bài tập nâng cao về adn
“Trí tuệ gia đình từ vị tu sĩ bán đi chiếc Ferrari” của tác giả Robin Sharma chia sẻ năm tuyệt kỹ của người lãnh đạo trong gia đình cùng
VnDoc xin giới thiệu tới các em Bài tập về cấu trúc ADN. Hi vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em ôn tập và đạt kết quả cao. Mời các em xem thêm các tài liệu khác tại Tài liệu học tập lớp 12 do VnDoc tổng hợp và đăng tải như: Trắc nghiệm Tiếng Anh 12 , Trắc
Xem ngay video 6 PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP HÓA NÂNG CAO PHẢI BIẾT PHẦN 2: VIDEO GIỚI THIỆU ĐẾN CÁC E, HỌC SINH KHÁ GIỎI 6 PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG GIẢI HÓA CHO HỌC SINH KHÁ GIỎI. 6 PHƯƠNG PHÁP GIÚP CÁC EM GIẢI BÀI TẬP HÓA 1 CÁCH NHANH CHÓNG.
Vay Tiền Online Từ 18 Tuổi Bankso Vn. Câu 1 Nêu điểm khác nhau giữa ADN với ARN? Hướng dẫn trả lời Điểm so sánh ADN ARN Số mạch, khối lượng phân tử 2 mạch dài. M lớn 1 mạch ngắn. M nhỏ Thành phần của 1 đơn phân - Axit photphoric. -Đường đêôxiribôzơC5H10O4 - Bazơ nitơ A, T, G, X - Axit photphoric. - Đường Ribôzơ C5H10O5 - Bazơ nitơ A, U, G, X Liên kết H Có, nối hai mạch theo NTBS Không có liên kết H theo NTBS giữa hai mạch trừ liên kết trong ARNt , ARNr Chức năng Bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền. - mARN truyền đạt thông tin di truyền từ ADN → ARN → Prôtêin. - tARN vận chuyển các axitamin đặc hiệu → tổng hợp Prôtêin. - rARN cấu trúc Ribôxôm → tổng hợp Prôtêin. Câu 2 Nêu cấu trúc và chức năng của protein? Hướng dẫn trả lời Prôtêin có 4 bậc cấu trúc không gian Loại cấu trúc Đặc điểm cấu tạo Chức năng Bậc 1 là 1 chuỗi polipeptit do các axitamin liên kết nhau bằng liên kết peptit. - Tham gia cấu trúc nên TB và cơ thể. - Vận chuyển các chất - Xúc tác các phản ứng hoá sinh trong tế bào. - Điều hoà các quá trình trao đổi chất. - Bảo vệ cơ thể. Bậc 2 do cấu trúc bậc 1 co xoắn dạng anpha hoặc gấp nếp dạng bêta. Bậc 3 do cấu trúc bậc 2 xoắn → cấu trúc không gian 3 chiều của prôtêin. Bậc 4 do 2 hay nhiều chuỗi polipeptit cùng loại hay khác loại tạo thành. Câu 3 So sánh Ti thể và Lục lạp? Hướng dẫn trả lời Đặc điểm Ti thể Lục lạp Giống nhau - Đều có cấu trúc màng kép, bên trong là chất nền chứa enzym phù hợp chức năng - Đều chứa hệ ADN và riboxom → tổng hợp protein cho quá trình tự sinh. - Đều là bào quan tham gia chuyển hóa vật chất – năng lượng cho TB. Khác nhau - Lớp màng kép + Ngoài nhẵn. + Trong uốn khúc tạo mào, nơi định vị các enzim hô hấp. - Thực hiện quá trình hô hấp, phân giải chất hữu cơ phức tạp → chất vô cơ đơn giản, chuyển hoá hóa năng khó sử dụng trong chất hữu cơ thành hóa năng trong ATP, dễ cung cấp trực tiếp năng lượng cho mọi hoạt động sống của TB. - Có trong mọi TB. - Hai màng đều trơn, nhẵn, không gấp nếp Chất nền chứa nhiều tilacoit xếp chồng lên nhau gọi là hạt grana. Trên màng tilacoit có chứa các enzim quang hợp. - Thực hiện quá trình quang hợp, tổng hợp từ chất vơ cơ đơn giản → chất hữu cơ phức tạp, chuyển hoá quang năng thành hoá năng tích lũy trong các hợp chất hữu cơ phức tạp. - Chỉ có trong tế bào quang hợp. Câu 4 Chứng minh cấu tạo phù hợp với chức năng của màng sinh chất? Tại sao nói màng sinh chất có cấu trúc khảm – động? Hướng dẫn trả lời * Chứng minh cấu trúc khảm - động phù hợp với chức năng của màng sinh chất Màng có hai lớp photpholipit xen kẽ với protein, có thể thay đổi vị trí và hình thù Phôtpholipit quay 2 đuôi kị nước vào nhau, 2 đầu ưa nước ra ngoài → linh động, dễ TĐC vận chuyển thụ động. Prôtêin gồm 2 loại xuyên màng và bám màng → vận chuyển các chất ra vào TB, liên kết các tế bào. → màng có tính mềm dẻo, linh động → động Cấu trúc protein bám màng, các phân tử cholesterol xen kẽ trong photpholipit tăng tính ổn định cho màng → màng có tính bền vững → khảm. * Nói màng sinh chất có cấu trúc khảm – động vì Màng được cấu tạo chủ yếu từ 2 lớp phân tử photpholipit trên có nhiều loại protein và các phân tử khác nằm xen kẽ, các phân tử photpholipit và protein có thể thay đổi vị trí và hình thù → màng có tính mềm dẻo và linh hoạt → động Cấu trúc protein bám màng, các phân tử cholesterol xen kẽ trong photpholipit tăng tính ổn định cho màng → khảm. Câu 5 Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động? Hướng dẫn trả lời Vận chuyển thụ động Vận chuyển chủ động - Không tiêu hao năng lượng ATP. - Tuân theo nguyên lí khuếch tán theo chiều Građien nồng độ. - Các chất tan đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp → thẩm tách. Nước đi từ nơi có thế nước cao đến nơi có thế nước thấp → thẩm thấu. - Có 2 con đường vận chuyển + Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit. + Khuếch tán qua kênh protein màng, có tính chọn lọc. - Tiêu hao năng lượng ATP. - Không tuân theo nguyên lí khuếch tán ngược chiều Građien nồng độ. - Các chất tan đi từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao. - Con đường vận chuyển qua kênh protein xuyên màng, mỗi kênh protein chỉ đặc hiệu vận chuyển 1 chất nhất định hoặc sử dụng chất mang có bản chất protein. Câu 6 Mô tả cấu trúc hóa học của ATP? Nêu vai trò của ATP trong tế bào? Tại sao nói ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào? Hướng dẫn trả lời Cấu trúc hóa học của ATP gồm Ađênôzin. Đường Ribozo5C làm khung. 3 nhóm phôtphat liên kết nhau bằng 2 liên kết cao năng nằm ngoài cùng. Vai trò của ATP trong tế bào trực tiếp cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào, như Sinh tổng hợp các chất. Sinh công cơ học co cơ. Dẫn truyền xung thần kinh. Vận chuyển chủ động các chất qua màng hoạt tải. Nói ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào, vì ATP có chứa các liên kết cao năng mang nhiều năng lượng nhưng có năng lượng hoạt hóa thấp nên dễ bị bẻ gãy để giải phóng năng lượng1 liên kết cao năng bị phá vỡ giải phóng 7,3 Kcalo/ 1 phân tử gam. Các nhóm phôtphat có điện tích âm luôn có xu hướng đẩy nhau làm phá vỡ liên kết → ATP truyền năng lượng cho cho các hợp chất khác bằng cách chuyển nhóm phôtphat để trở thành ADP Ađênozin điphotphat rồi ngay lập tức ADP gắn thêm nhóm phôtphat để trở thành ATP → Quá trình tổng hợp và thủy phân ATP xảy ra thường xuyên trong tế bào. Các phản ứng thu nhiệt trong tế bào cần ít hơn 7,3 Kcalo/ 1 phân tử gam năng lượng hoạt hóa → ATP cung cấp đủ năng lượng cho tất cả các hoạt động của tế bào. {- Nội dung đề và đáp án từ câu 7-12 của tài liệu Bài tập nâng cao chuyên đề ADN Sinh học 10 có lời giải các bạn vui lòng xem ở phần xem online hoặc Tải về-} Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bài tập nâng cao chuyên đề ADN Sinh học 10 có lời giải. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang để tải tài liệu về máy tính.
Làm thế nào để giải những bài tập tính toán về ADN như quá trình nhân đôi, dịch mã, phiên mã một cách đơn giản, nhanh chóng và chính xác nhất. Chắc chắn câu trả lời đó chính là bạn cần phải nắm rõ được bản chất của ADN và những tính của của mỗi đoạn mạch gen. Bên cạnh đó những công thức tính ADN bạn cũng cần nhớ kỹ để vận dụng. Dưới đây là bài viết “Công thức tính ADN và những thông tin cơ bản về cấu trúc ADN”.Bạn có thể Click để Show ra dàn ý bài viết1 Cấu trúc và cơ chế tự nhân đôi của ADN2 Tính chất và chức năng của Về tính chất của Về chức năng của ADN3 Một số công thức tính ADN Cấu trúc và cơ chế tự nhân đôi của ADNĐể có thể áp dụng được những công thức tính ADN một cách thành thạo nhất đòi bạn phải là một người có kiến thức am hiểu về cấu trúc và cơ chế tự nhân đôi của ADN. Dưới đây là một số thông tin cơ bản tóm tắt lý thuyết về cấu trúc đoạn mạch ADN như sauChi tiết về cấu tạo của ADNVề lý thuyết cơ bản thì cấu tạo ADN bao gồm những Nu đơn phân được liên kết với nhau theo nguyên tắc đa phân. Cấu trúc của ADN vừa cho thấy được tính đa dạng vừa mang tính đặc thù. Tính đa dạng và đặc thù này của ADN đã khiến cho các nhà khoa học phải mất nhiều công sức nghiên cứu tìm ra những thống kê cụ là một chuỗi xoắn kép và hai chuỗi này được liên kết lại với nhau theo nguyên tắc bổ sung. Có tất cả 4 loại Nuclêôtit là A, T, G, X hay nói cách khác thì đây chính là 4 loại bazơ nitơ không thể thiết ở bất kỳ đoạn ADN nào. Nguyên tắc bổ sung được áp dụng giữa các Nu là cặp A liên kết với U, G liên kết với X. A và G trong hệ mạch sẽ có kích thước lớn hơn, còn T và X sẽ có cấu tạo kích thước nhỏ một vòng xoắn ADN sẽ có tổng cộng là 10 cặp NU có chiều dài là 34 Angstron, chiều đường kính là 20 Angstron. Các đoạn mạch đơn sẽ được liên kết bởi liên kết hóa trị giữa đường C5 của Nu đứng trước và axit photphoric của Nu đứng sau. Còn liên kết một đoạn mạch đơn chính là sự liên kết giữa các Nu của bằng liên kết ngang và theo nguyên tắc bổ sung A liên kết với T thì sẽ có 2 liên kết hidro còn G với X là 3 liên kết hidro cứ thế tuần tự đến hết đoạn số thông tin về cấu trúc của đoạn mạch ADNTính chất và chức năng của ADNNgoài việc dựa theo cấu tạo thì các công thức tính ADN còn được đúc rút ra từ những tính chất đặc trưng và chức năng riêng của mỗi đoạn mạch này. Cụ thể như sauVề tính chất của ADNADN được nhắc tới bởi 2 tính chất là tính đặc thù và tính đa dạng. Tính đa dạng được thể hiện do các Nu được sắp xếp với trình tự khác nhau, mỗi một đoạn mạch ADN được cấu thành linh hoạt bởi sự liên kết được đảo lộn của các NU là A – T và G – X. Tính đa dạng của ADN chính là sự phong phú về số lượng Nu, trình tự các Nu và thành phần cấu thành của đoạn mạch gen. Sự kết hợp giữa tính đa dạng và đặc thù này đã giúp cho mỗi đoạn mạch gen được thể hiện một cách khác biệt nhất và không hề bị sao chất và chức năng của ADNVề chức năng của ADNChức năng của ADN cũng là một trong những thông tin quan trọng để bạn có thể hiểu rõ hơn về bản chất của ADN từ đó áp dụng được các công thức tính ADN linh hoạt và chính xác hơn. Cụ thể, chức năng chính của mỗi ADN trên cá thể là lưu trữ thông tin, bảo quản và truyền đạt những thông tin đó về cấu trúc và tất cả những protein có trong sinh vật. Từ đây tính trạng riêng biệt của mỗi loại vật cũng được hình thành và quy định Thêm Giá Xét Nghiệm ADN Hà số công thức tính ADN Có rất nhiều bài tập liên quan đến ADN đòi hỏi mọi người phải nắm bắt được rất nhiều công thức tính ADN. Tuy nhiên có một số công thức cơ bản chung nhất mà bất cứ ai tìm hiểu về hệ gen hay ADN đều phải biết như sauCông thức cần tính ADN đơn giảnN = 2A + 2G = 2T + 2X = 2A+ G Công thức này chính là dựa theo nguyên tắc bổ sung được nhắc đến ở phần trên.%A = %T = %A1 + %A2/2 = %T2/2. Đây là công thức thể hiện số Nu có trong đoạn = N/2 × 3,4 Å. Công thức tính chiều dài của thức tính số liên kết hidro có trong đoạn mạch H = 2T + 3X = 2A + 3G= N + X= N + G Công thức tính số liên kết hóa trị của ADN HT = N – 2 + N = 2N – 1.Một số công thức nâng cao khác như tính tổng số Nu tự do mà mỗi ADN cần dùng qua x lần nhân đôi là \sum Ntd = N. 2^{x} – N = N.2^{x} – 1Trên đây là bài viết “Công thức tính ADN và những thông tin cơ bản về cấu trúc ADN”. Trung Tâm Xét Nghiệm ADN Novagen đã cũng cấp bài viết đầy đủ những thông tin cơ bản nhất về ADN từ đó chỉ ra những công thức tính các bài tập liên quan đến ADN một cách đơn giản dễ hiểu nhất. Hy vọng bạn có thể thu nạp được nhiều kiến thức bổ ích và thực hiện được những bài tập tính toán ADN nhanh chóng thuận tiện nhất.
5 bài tập dễ về cấu trúc ADN [có đáp án] Một số bài tập về cấu trúc ADN có đáp án cho các bạn làm quen với bài tập môn sinh học, Nếu bạn cần thêm hướng dẫn giải bài tập về tương quan giữa các đại lượng cơ bản trong ADN. Chúc các bạn tìm thấy niềm vui trong những giờ tự học của mình. Sau đây là 5 bài dễ nhất để các bạn làm quen có đáp án để các bạn kiểm tra. Bài 1 Xác định tổng số nucleotit của gen, cho biết a. Gen A dài 4080º. b. Gen B dài 0,255µm. c. Gen C dài 0,00051mm. d. Gen D có 90 chu kì xoắn. ĐS a. 2400 Nu. b. 1500Nu. c. 3000Nu. d. 1800Nu. Bài 2 Xác định chiều dài của gen ra các đơn vị Aº, µm, mm. Cho biết a. Gen E có 2160 nuclêôtit. b. Gên F có 2340 nuclêôtit. c. Gen G có 126 chu kì xoắn. d. Gen H có khối lượng đvC. ĐS a. 3672 Aº, 0,3672µm, 0,0003672mm. b. 3978Aº, 0,3978µm, 0,000978mm. c. 4284Aº, 0,4284µm, 0,0004284mm. d. 2295Aº, 0,2295µm, 0,0002295mm. Bài 3 Tính khối lượng của gen trong các trường hợp sau a. Gen I có 2400 nuclêôtit. b. Gen J dài 0,306µm. c. Gen K có 60 chu kì xoắn. ĐS a. đvC. b. đvC. c. đvC. Bài 4 Xác định chu kì xoắn của gen, cho biết a. Gen L có 1800 nuclêôtit. b. Gen M dài 5100Aº. c. Gen N có khối lượng đvC. ĐS a. 90 b. 150 c. 120 Bài 5 Xác định chiều dài của gen ra các đơn vị Aº, µm, mm trong các trường hợp sau a. Gen O có 1440 nuclêôtit. b. Gen P có 120 chu kì xoắn. c. Gen Q có khối lượng đvC. ĐS a. 2448Aº, 0,2448µm, 0,0002448mm. b. 4080Aº, 0,408µm, 0,000408mm. c. 2244Aº, 0,2244µm, 0,0002244mm. Bạn đã tự làm xong 5 bài tập cơ bản về cấu trúc ADN, bây giờ bạn hãy tìm một bản nhạc baroque để nghe thư giản 15 phút, và đừng quên quay lại giải tiếp một số bài tập về cấu trúc ADN nhưng có độ khó cao hơn.
bài tập nâng cao về adn