bài tập trắc nghiệm sóng ánh sáng

Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất Bộ câu hỏi và Bài tập trắc nghiệm Vật lý 7 Bài 4: Định luật phản xạ ánh sáng được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp bao gồm những dạng câu hỏi trọng tâm và thường xuất hiện trong Câu kiểm tra Trong thí nghiệm giao thoa Young với a = 1 (mm) và D = 2 (m). Trên màn trong đoạn MN = 8 (mm) người ta quan sát thấy có 9 vân sáng. Chọn phương án đúng. A. λ = 0,5μm. B. 0,4μm ≤ λ < 0,5μm. C. 0,4μm < λ ≤ 0,5μm. D. λ = 0,4μm. Câu 21: Hiện tượng giao thao ánh sáng là bằng chứng thực nghiệm Lý thuyết và bài tập trắc nghiệm sóng ánh sáng. Trong đề thi THPT Quốc gia môn Vật lý, các câu hỏi và bài tập trắc nghiệm sóng ánh sáng chiếm một tỉ lệ lớn, và đây cũng là một chủ đề quan trọng trong chương trình Vật lý 12, để giúp các em có thể nắm chắc lý thuyết, nắm vững kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm sóng ánh sáng, THI247.com giới thiệu đến các em tài liệu lý thuyết và Vay Tiền Online Từ 18 Tuổi Bankso Vn. Bộ câu hỏi trắc nghiệm chương Sóng ánh sángThư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phíTrang chủ https //vndoc . c o m / Email hỗ trợ [email protected] Hotline 024 2242 6188BÀI TẬP VỀ TÍNH CHẤT SÓNG ÁNH SÁNG - VẬT LÝ LỚP 12Câu 1 Phát biểu nào sau đây là sai?Cho các chùm ánh sáng sau trắng, đỏ, vàng, Ánh sáng trắng bị tán sắc khi đi qua lăng Chiếu ánh sáng trắng vào máy vào máy quang phổ sẽ thu được quang phổ liên Mỗi chùm ánh sáng trên đều có một bước sóng xác Ánh sáng tím bị lệch về phía đáy lăng kính nhiều nhất nên chiết suất của lăng kính đối với nólớn 3 Trong một thí nghiệm người ta chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc song song hẹp vào cạnhcủa một lăng kính có góc chiết quang. Đặt một màn ảnh E song song và cách mặt phẳng phân giáccủa góc chiết quang 1 m. Trên màn E ta thu được hai vết sáng. Sử dụng ánh sáng vàng, chiết suấtcủa lăng kính là 1,65 thì góc lệch của tia sáng làA. 4,0oB. 5,2oC. 6,3oD. 7,8oCâu 4 Vị trí vân sáng trong thí nghiệm giao thoa của I-âng được xác định bằng biểu thức nào sauđây?A. . B. . C. . D. .Câu 5 Công thức tính khoảng vân giao thoa làA. B. C. 6 Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng trắng của I-âng trên màn quan sát thu được hình ảnhgiao thoa làA. Một dải ánh sáng chính giữa là vạch sáng trắng, hai bên có những dải Một dải ánh sáng màu cầu vồng biến thiên liên tục từ đỏ đến Tập hợp các vạch sáng trắng và tối xen kẽ Tấp hợp các vạch màu cầu vồng xen kẽ các vạch tối cách đều 7 Trong một thí nghiệm đo bước sóng ánh sáng thu được một kết quả . Ánh sáng dùng trongthí nghiệm làA. Ánh sáng màu đỏ. B. Ánh sáng màu Ánh sáng màu vàng. D. Ánh sáng màu 8 Từ hiện tượng tán sắc và giao thoa ánh sáng, kết luận nào sau đây là đúng khi nói về chiếtsuất của một môi trường?A. Chiết suất của môi trường như nhau đối với mọi ánh sáng đơn Chiết suất của môi trường lớn đối với những ánh sáng có bước sóng Chiết suất của môi trường lớn đối với những ánh sáng có bước sóng Chiết suất của môi trường nhỏ khi môi trường có nhiều ánh sáng truyền 9 Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, người ta đo được khoảng cách từ vân sáng thứ 4đến vân sáng thứ 10 ở cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là 2,4 mm. khoảng vân làA. i = 4,0 mm. B. i= 0,4 mm. C. i= 6,0 mm. D. i=0,6 10 Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, đo được khoảng cách từ vân sáng thứ tư đến vânsáng thứ 10 ở cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là 2,4 mm, khoảng cách giữa hai khe I-ângThư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phíTrang chủ https //vndoc . c o m / Email hỗ trợ [email protected] Hotline 024 2242 6188là 1mm, khoảng cách từ màn chứa hai khe tới màn quan sát là 1m. Bước sóng ánh sáng dùng trongthí nghiệm làA. B. C. 11 Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, đo được khoảng cách từ vân sáng, đo đượckhoảng cách từ vân sáng thứ tư đến vân sáng thứ 10 ở cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là2,4 mm, khoảng cách giữa hai khe I-âng là 1mm, khoảng cách từ màn chứa hai khe tới màn quansát là 1m. màu của ánh sáng dùng trong thí nghiệm làA. Màu đỏ. B. Màu lục. C. Màu chàm. D. Màu 12 Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe I-âng là 1mm, khoảngcách từ màn chứa hai khe tới màn quan sát là 1m. Hai khe được chiếu bởi ánh sáng đỏ có bước sóng0,75 , khoảng cách giữa vân sáng thứ tư đến vân sáng thứ 10 ở cùng một bên đối với vân sángtrung tâm làA. 2,8 mm. B. mm. C. 4,5 mm. D. 13 Hai khe I-âng cách nhau 3mm được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,60 . Cácvân giao thoa được hứng trên màn cách hai khe 2 m. Tại điểm M cách vân trung tâm 1,2 mm cóA. Vân sáng bậc 2. B. Vân sáng bậc 3. C. Vân tối bậc 2. D. Vân tối bậc 14 Hai khe I-âng cách nhau 3mm được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,60 . Cácvân giao thoa được hứngtre6n màn cách hai khe 2m. Tại N cách vân trung tâm 1,8 mm cóA. Vân sáng bậc 3. B. Vân tối bậc 4. C. Vân tối bậc 5. D. Vân sáng bậc 15 Trong một thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe I-âng cách nhau 2 mm, hìnhảnh giao thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe 1 m. Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng ,khoảng vân đo được là 0,2 mm. Bước sóng của ánh sáng đó làA. B. C. 16 Trong một thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe I-âng cách nhau 2mm, hình ảnhgiao thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe 1m. Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng ,khoảng vân đo được là 0,2 mm. vị trí vân sáng thứ ba kể từ vân sáng trung tâm làA. 0,4 mm B. 0,5 mm. C. 0,6 mm. D. 0,7 17 Trong một thí nghiệm I-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe I-âng cách nhau 2 mm, hìnhảnh giao thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe 1m. Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng ,khoảng vân đo được là 0,2 mm. Thay bức xạ bằng bức xạ trên bằng bức xạ có bước sóng thì tại vịtrí của vân sáng bậc 3 của bức xạ có một vân sáng của bức xạ . Bức xạ có giá trị nào dưới đây?A. B. C. 18 Trong một thí nghiệm về giao thoa ánh sáng. Hai khe I-âng cách nhau 3mm, hình ảnh giaothoa được hứng trên màn ảnh trên cách hai khe 3m. Sử dụng ánh sáng đơn sắc có bước sóng ,khoảng cách giữa 9 vân sáng liên tiếp đo được là 4mm. Bước sóng của ánh sáng đó làA. B. C. 19 Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng. Hai khe I-âng cách nhau 3mm, hình ảnh giao thoađược hứng trên màn ảnh cách hai khe 3m. Sử dụng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,40 đến 0,75 .Trên màn quan sát thu được các dải quang phổ. Bề rộng của dải quang phổ ngay sát vạch sáng trắngtrung tâm làThư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phíTrang chủ https //vndoc . c o m / Email hỗ trợ [email protected] Hotline 024 2242 6188A. 0,35 mm. B. 0,45 mm. C. 0,50 mm. D. 0,55 20 Trong một thí nghiệm về giao thoa ánh sáng. Hai khe I-âng cách nhau 3 mm, hình ảnh giaothoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe 3m. Sử dụng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,40 đến0,75 . Trên màn quan sát thu được các dải quang phổ. Bề rộng của dải quang phổ thứ hai kể từ vânsáng trắng trung tâm làA. 0,45 mm. B. 0,60 mm. C. 0,70 mm. D. 0,85 21 Phát biểu nào sau đây là không đúng?A. Trong máy quang phổ, ống chuẩn trực có tác dụng tạo ra chùm tia sáng song Trong máy quang phổ, buồng ảnh nằm ở phía sau lăng Trong máy quang phổ, lăng kính có tác dụng phân tích chùm ánh sáng phức tạp song songthành các chùm sáng đơn sắc song Trong máy quang phổ, quang phổ của một chùm sáng thu được trong buồng ảnh luôn máy làmột dải sáng có màu cầu 22 Phát biểu nào sau đây là đúng khi cho ánh sáng trắng chiếu vào máy quang phổ?A. Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của máy quang phổ trước khi đi thấu kính của buồng ảnhlà một chùm tia phân kì có nhiều màu khác nhau. B. Chùm tia sángló ra khỏi lăng kính củ máy quang phổ trước khi đi qua thấu kính của buồng ảnh gồm nhiều chùmtia sáng song Chùm tia sáng ló ra khỏi lăng kính của máy quang phổ trước khi đi qua thấu kính của buồngảnh là một chùm tia phân kì màu trắng. D. Chùm tia sáng lóra khỏi lăng kính của máy quang phổ trước khi đi qua thấu kính của buồng ảnh là một chùm tia sángmàu song 23 Chọn câu Quang phổ liên tục của mpo65t vật phụ thuộc vào bản chất của vật nóng Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của vật nóng Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của vật nóng Quang phổ liên tục phụ thuộc cả nhiệt độ và bản chất của vật nóng 24 Phát biểu nào sau đây là không đúng?A. Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì khác nhau về số lượng vạch màu,màu sắc vạch, vị trí và độ sáng tỉ đối của các vạch quang Mỗi nguyên tố hoá học ở trạng thái khí hay hơi ở áp suất thấp được kích thích phát sáng cómột quang phổ vạch phát xạ đặc Quang phổ vạch phát xạ là những dải màu biến đổi liên tục nằm trên một nền Quang phổ vạch phát xạ là một hệ thống các vạch sáng màu nằm rieng rẽ trên một nền 25 Phép phân tích quang phổ làA. Phép phân tích một chùm sáng nhờ hiện tượng tán Phép phân tích thành phần cấu tạo của một chất dựa trên việc nghiên cứu quang phổ do nóphát Phép đo nhiệt độ của một vật dựa trên quang phổ do vật phát Phép đo vận tốc và bước sóng của ánh sáng từ quang phổ thu câu trắc nghiệm Vật lý 12 chương Sóng ánh xin gửi tới bạn đọc bài viết 63 câu trắc nghiệm Vật lý 12 chương Sóng ánh sáng để bạn đọc cùng tham khảo và có thêm tài liệu học tập nhé. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết tại thuyết và bài tập Vật lý 12 Sóng ánh sángGiải bài tập SGK Vật lý 12 bài 29 Thực hành Đo bước sóng ánh sáng bằng phương pháp giao thoaLịch phát sóng truyền hình chương trình dạy học sinh khối 9, 1263 câu trắc nghiệm Vật lý 12 chương Sóng ánh sáng vừa được sưu tập và xin gửi tới bạn đọc để bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết gồm có 63 câu trắc nghiệm về tính chất của sóng ánh sáng và có đáp án kèm theo. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết TẬP VỀ TÍNH CHẤT SÓNG ÁNH SÁNGCâu 1 Phát biểu nào sau đây là sai?Cho các chùm ánh sáng sau trắng, đỏ, vàng, Ánh sáng trắng bị tán sắc khi đi qua lăng Chiếu ánh sáng trắng vào máy vào máy quang phổ sẽ thu được quang phổ liên Mỗi chùm ánh sáng trên đều có một bước sóng xác Ánh sáng tím bị lệch về phía đáy lăng kính nhiều nhất nên chiết suất của lăng kính đối với nó lớn 2 Trong một thí nghiệm người ta chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc song song hẹp vào cạnh của một lăng kính có góc chiết quang. Đặt một màn ảnh E song song và cách mặt phẳng phân giác của góc chiết quang 1 m. Trên màn E ta thu được hai vết sáng. Sử dụng ánh sáng vàng, chiết suất của lăng kính là 1,65 thì góc lệch của tia sáng làA. 4,0oB. 5,2oC. 6,3oD. 7,8oCâu 3 Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng trắng của I-âng trên màn quan sát thu được hình ảnh giao thoa làA. Một dải ánh sáng chính giữa là vạch sáng trắng, hai bên có những dải Một dải ánh sáng màu cầu vồng biến thiên liên tục từ đỏ đến Tập hợp các vạch sáng trắng và tối xen kẽ Tấp hợp các vạch màu cầu vồng xen kẽ các vạch tối cách đều 4 Trong một thí nghiệm đo bước sóng ánh sáng thu được một kết quả . Ánh sáng dùng trong thí nghiệm làA. Ánh sáng màu Ánh sáng màu Ánh sáng màu Ánh sáng màu 5 Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng trắng của I-âng trên màn quan sát thu được hình ảnh giao thoa làA. Một dải ánh sáng chính giữa là vạch sáng trắng, hai bên có những dải Một dải ánh sáng màu cầu vồng biến thiên liên tục từ đỏ đến Tập hợp các vạch sáng trắng và tối xen kẽ Tập hợp các vạch màu cầu vồng xen kẽ các vạch tối cách đều 6 Trong một thí nghiệm đo bước sóng ánh sáng thu được một kết quả . Ánh sáng dùng trong thí nghiệm làA. Ánh sáng màu Ánh sáng màu Ánh sáng màu Ánh sáng màu 7 Từ hiện tượng tán sắc và giao thoa ánh sáng, kết luận nào sau đây là đúng khi nói về chiết suất của một môi trường?A. Chiết suất của môi trường như nhau đối với mọi ánh sáng đơn Chiết suất của môi trường lớn đối với những ánh sáng có bước sóng Chiết suất của môi trường lớn đối với những ánh sáng có bước sóng Chiết suất của môi trường nhỏ khi môi trường có nhiều ánh sáng truyền 8 Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, người ta đo được khoảng cách từ vân sáng thứ 4 đến vân sáng thứ 10 ở cùng một phía đối với vân sáng trung tâm là 2,4 mm. khoảng vân làA. i = 4,0 i= 0,4 i= 6,0 i=0,6 đây vừa giới thiệu tới các bạn 63 câu trắc nghiệm Vật lý 12 chương Sóng ánh sáng, mong rằng qua bài viết này các bạn có thể học tập tốt hơn môn Vật lý lớp 12. Mời các bạn cùng tham khảo thêm kiến thức các môn Toán 12, Ngữ văn 12, Tiếng Anh 12, đề thi học kì 1 lớp 12, đề thi học kì 2 lớp 12... 200 bài tập lý thuyết về sóng ánh sáng giúp bạn đọc nắm chắc kiến thức đã học. 200 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT SÓNG ÁNH SÁNGTÁN SẮC ÁNH SÁNG1. Phát biểu nào dưới đây là không đúngA. Hiện tượng tán sắc ánh sáng là hiện tượng khi một chùm ánh sáng phức tạp truyền qua một lăng kính bị phân tách thành các ánh sáng đơn sắc khác Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc khác nhau, có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến Ánh sáng có bước sóng càng dài thì chiết suất của môi trường đối với ánh sáng đó càng lớnD. Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi đi qua lăng kính2. Khi rọi một chùm hẹp ánh sáng Mặt trời xuống mặt nước trong một bể bơi thì thấy ở đáy bể một vệt sáng. Vệt sáng nàyA. có màu trắng dù chiếu xiên hay chiếu vuông góc. B. có nhiều màu dù chiếu xiên hay chiếu vuông gócC. có nhiều màu khi chiếu xiên và có màu trắng khi chiếu vuông gócD. chỉ có một màu dù chiếu xiên hay chiều vuông góc3. Khi sóng ánh sáng truyền từ một môi trường này sang một môi trường khác thìA. tần số không đổi nhưng bước sóng thay đổi. B. bước sóng thay đổi nhưng tần số không tần số và bước sóng đều không đổi D. tần số và bước sóng đều thay đổi4. Khi một chùm sáng đơn sắc truyền từ không khí vào thủy tinh tần số tăng, bước sóng giảm B. tần số giảm ,bước sóng tăngC. tần số không đổi ,bước sóng tăng D. tần số không đổi ,bước sóng giảm5. Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc ánh sáng là sự phụ thuộc của chiết suất môi trường vàoA. bước sóng của ánh sáng B. màu sắc của môi trườngC. màu của ánh sáng D. lăng kính mà ánh sáng đi qua 6. Chọn phát biểu saiA. Lăng kính tách ánh sáng trắng chiếu đến nó thành chùm sáng màu sắc khác nhau gọi là hiện tượng tán sắc ánh sáng, dải màu này gọi là quang phổ của ánh sáng trắngB. Ánh sáng trắng là tổng hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc khác nhau có màu biến đổi từ đỏ đến Với một môi trường nhất định thì chiết suất của môi trường với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau và có giá trị tăng dần từ đỏ đến Ánh sáng trắng chỉ có 7 Câu nào sau đây về hiện tượng tán sắc ánh sáng là Hiện tượng tán sắc ánh sáng là do chiết suất của một môi trường trong suốt khác nhau đối với các ánh sáng đơn sắc có màu khác Trong hiện tượng tán sắc của ánh sáng trắng qua lăng kính thì tia đỏ có góc lệch nhỏ Trong hiện tượng tán sắc của ánh sáng trắng qua lăng kính thì tia tím có góc lệch nhỏ Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi đi qua lăng Ánh sáng trắng là ánh có một màu sắc xác định B. không bị tán sắc khi đi qua lăng kính C. có bước sóng xác định D. có thể tổng hợp được từ ba màu cơ bản9. Ánh sáng trắng làA. tập hợp của vô số các ánh sáng đơn sắc khác nhau có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tímB. tập hợp của nhiều loại ánh sáng đơn sắc khác nhauC. là loại ánh sáng đơn là tập hợp của 7 màu đơn sắc khác Ánh sáng đơn sắc là ánh có một bước sóng xác định trong một khoảng nào đó. B. không bị tán sắc khi đi qua lăng kínhC. có vận tốc không đổi khi truyền từ môi trường này sang môi trường bị tách thành dải màu khi chiếu từ không khí vào Chiếu ánh sáng Mặt trời vào một lăng kính, tia sáng nào bị lệch về phía đáy nhiều Tia đỏ B. Tia xanh C. Tia trắng D. Tia tím12. Ánh sáng Mặt trời là tổng hợp từ bao nhiêu loại ánh sáng đơn sắc khác 3 B. 5 D. vô số13. Chiếu một tia sáng Mặt trời qua lăng kính, ta sẽ thấy tất cả bao nhiêu loại tia sáng nằm giữa tia đỏ và tia vàng. A. 3 B. 7 C. 6 D. vô số14. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúngA. Chiết suất của một chất đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau, chiết suất của chất đó đối với ánh sáng đỏ là lớn nhất và của chất đó đối với ánh sáng tím là nhỏ Chiết suất của một chất đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau, chiết suất của chất đó đối với ánh sáng đỏ là nhỏ nhất và của chất đó đối với ánh sáng tím là lớn Chiết suất của một chất đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau, chiết suất của chất đó đối với ánh sáng đỏ và ánh sáng tím là nhỏ nhất và của chất đó đối với ánh sáng vàng là lớn Chiết suất của một chất đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là như nha15. Vận tốc ánh sáng trong một môi trường làA. như nhau đối với mọi loại ánh khác nhau với các loại ánh sáng khác nhau, ánh sáng vàng có vận tốc lớn nhấtC. khác nhau với các loại ánh sáng khác nhau, vận tốc của ánh sáng đỏ là lớn nhất và của ánh sáng tím là nhỏ nhất D. khác nhau với các loại ánh sáng khác nhau, vận tốc của ánh sáng đỏ là nhỏ nhất và của ánh sáng tím là lớn nhất16. Một tấm gỗ tròn được chia thành 7 phần mỗi phần là một hình viên phân, trên mỗi phần ta sơn một trong 7 màu đỏ, cam , vàng, lục , lam , chàm, tím. Khi tấm gỗ quay đủ nhanh quanh trục đi qua tâm và vuông góc với tấm gỗ, ta sẽ thấy tấm gỗA. có màu trắng B. vẫn có đủ 7 màu C. có màu vàng D. có màu đỏ17. Vận tốc ánh sáng trong không khí là m/s. Vận tốc của ánh sáng đó trong kim cương có chiết suất 5/2 làA. m/s B. 1, m/s C. 1, m/s D. m/s GIAO THOA ÁNH SÁNG18. Chọn phát biểu đúng về ý nghĩa thí nghiệm giao thoa ánh sáng .A. Kết quả thí nghiệm giao thoa ánh sáng chứng tỏ ánh sáng là quá trình lan truyền dao động cơ học của các phần tử môi trường. Tại vị trí các vân sáng, các phần tử môi trường dao động mạnh nhất. B. Thí nghiệm giao thoa ánh sáng chứng tỏ ánh sáng mang năng lượngC. Hiện tượng giao thoa là một bằng chứng thực nghiệm quan trọng khẳng định ánh sáng có tính chất Hiện tượng giao thoa ánh sáng cho thấy vận tốc truyền ánh sáng phụ thuộc chiết suất n của môi trường theo công thức v = c/n19. Tìm phát biểu sai khi nói về hiện tượng giao thoa ánh sángA. Hiện tượng giao thoa ánh sáng chỉ giải thích được bằng sự giao thoa của hai sóng kết Hiện tượng giao thoa là một bằng chứng thực nghiệm quan trọng khẳng định ánh sáng có tính chất Trong miền giao thoa, những vạch sáng ứng với những chỗ hai sóng gặp nhau tăng cường lẫn Trong miền giao thoa, những vạch tối ứng với những chỗ hai sóng tới không gặp được Tìm kết luận đúng về hiện tượng giao thoa ánh Giao thoa ánh sáng là sự tổ hợp của hai chùm sáng chiếu vào cùng một Giao thoa của hai chùm sáng của hai bong đèn chỉ xảy ra khi chúng cùng đi qua kính lọc Giao thoa ánh sáng chỉ xảy ra đối với ánh sáng đơn sắc. D. Giao thoa ánh sáng chỉ xảy ra khi hai chùm sóng anh sáng là hai chùm sáng kết hợp21. Tại vị trí vân Hiệu quang trình đến hai nguồn kết hợp thỏa mãn \d_{2}-d_{1}=2k +1\frac{\lambda }{2}\ với k \\in\ ZB. Độ lệch pha của hai sóng từ hai nguồn kết hợp thỏa mãn \\Delta \varphi =2k+1\frac{\pi }{2}\ với k \\in\ ZC. Hiệu khoảng cách đến hai nguồn kết hợp thỏa mãn \d_{2}-d_{1}=2k +1{\lambda }\ với k \\in\ ZD. Hai sóng đến từ hia nguồn kết hợp vuông pha với nhau22. Tìm phát biểu sai về hai nguồn sóng kết Hai nguồn sóng ánh sáng có cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian gọi là hai sóng kết hợpB. Hai chùm sáng kết hợp thường được tạo ra từ một nguồn và được tách ra thành hai đường khác Hai chùm sáng kết hợp tựa như hai ảnh của một nguồn qua các dụng cụ như lưỡng lăng kính, hệ gương Fres-nen…D. Ánh sáng từ hai bóng đèn là hai sóng ánh sáng kết hợp nếu chúng có cùng loại và thắp sáng ở cùng một hiệu điện thế23. Hai sóng kết hợp là hai sóng. A. xuất phát từ hai nguồn kết có cùng tần số, có hiệu số pha ở hai thời điểm xác định của hai sóng thay đổi theo thời phát ra từ hai nguồn nhưng đan xen vào nhauD. thỏa mãn điều kiện cùng pha24. Tìm phát biểu sai về xác định vị trí vân giao thoaA. Hiệu đường đi của hai sóng từ S1 và S2 dến A là \d_{2}-d_{1}=\frac{ax}{D}\B. Tại các vân sáng \d_{2}-d_{1}=k\lambda\ \k=0;\pm 1;\pm 2;\pm 3...\ suy ra vị trí vân sáng bậc k là \x_{k}=k\frac{\lambda D}{a}\C. Tại các vân tối \d_{2}-d_{1}=2k-1\frac{\lambda }{2}\ suy ra vị trí vân tối thứ k trên màn M là \x_{tk}=\pm k-\frac{1}{2}\frac{\lambda D}{a}\ k = 1,2,3,…D. Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp lớn hơn khoảng cách giữa hai vân tối liên tiếp25. Trong thí nghiệm giao thoa với khe I-âng, ánh sáng có bước sóng λ. Tại điểm M trên màn cách S1 và S2 lần lượt là d1 và d2 sẽ có vân sáng khiA. \d_{2}-d_{1}=k\lambda\ với \k=0;\pm 1;\pm 2;...\ B. \d_{2}-d_{1}=\frac{k}{2}+1\lambda\ với \k=0;\pm 1;\pm 2;...\ C. \d_{2}-d_{1}=k\frac{\lambda }{2}\ với \k=0;\pm 1;\pm 2;...\ D. \d_{2}-d_{1}=k+\frac{1}{2}\lambda\ với \k=0;\pm 1;\pm 2;...\26. Trong thí nghiệm I-âng, khoảng cách từ vân trung tâm đến vân sáng bậc k được tính bằng công thứcA. \x_{k}=k\frac{\lambda D}{a}\ với \k=0;\pm 1;\pm 2;...\ B. \x_{k}=k+\frac{1}{2}\frac{\lambda D}{a}\ với \k=0;\pm 1;\pm 2;...\ C. \x_{k}=2k+1\frac{\lambda D}{a}\ với \k=0;\pm 1;\pm 2;...\ D. \x_{k}=k-\frac{1}{2}\frac{\lambda D}{a}\ với \k=0;\pm 1;\pm 2;...\ 27. Trong thí nghiệm I-âng, khoảng cách từ vân trung tâm đến vân tối thứ k được tính bằng công thứcA. \x_{k}=k\frac{\lambda D}{a}\ với \k=0;\pm 1;\pm 2;...\ B. \x_{k}=k+\frac{1}{2}\frac{\lambda D}{2a}\ với \k=0;\pm 1;\pm 2;...\C. \x_{k}=k-\frac{1}{2}\frac{\lambda D}{a}\ với \k=0;\pm 1;\pm 2;...\ D. \x_{k}=k+\frac{1}{2}\frac{\lambda D}{a}\ với \k=0;\pm 1;\pm 2;...\ 28. Công thức tính khoảng vân i làA. \i=\frac{\lambda D}{a}\ B. \i=\frac{\lambda a}{D}\ C. \i=\frac{aD}{\lambda }\ D. \i=\frac{a}{D\lambda }\29. Hiện tượng giao thoa ứng dụng trong việcA. đo chính xác bước sóng ánh sáng B. kiểm tra vết nứt trên bề mặt các sản phẩm công nghiệp bằng kim loạiC. xác định độ sâu của biển D. siêu âm trong y học30. Tìm phát biểu sai khi nói về thí nghiệm giao thoa ánh sáng .A. Hai nguồn sáng đơn sắc sử dụng trong thí nghiệm phải là hai nguồn kết hợpB. Khoảng cách giữa hai nguồn nhỏ hơn nhiều lần so với khoảng cách từ hai nguồn đến mànC. Nếu một nguồn phát bức xạ λ1 và một nguồn phát bức xạ λ2 thì ta thu được hệ thống vân giao thoa trên mànD. Nếu hai nguồn phát ánh sáng trắng, khi giao thoa thì vân trung tâm là vân sáng trắng Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết dưới đây Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Vật lý lớp 12 - Xem ngay >> Luyện thi TN THPT & ĐH năm 2024 trên trang trực tuyến Học mọi lúc, mọi nơi với Thầy Cô giáo giỏi, đầy đủ các khoá Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng; Tổng ôn chọn lọc. Trong đề thi THPT Quốc gia môn Vật lý, các câu hỏi và bài tập trắc nghiệm sóng ánh sáng chiếm một tỉ lệ lớn, và đây cũng là một chủ đề quan trọng trong chương trình Vật lý 12, để giúp các em có thể nắm chắc lý thuyết, nắm vững kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm sóng ánh sáng, giới thiệu đến các em tài liệu lý thuyết và bài tập trắc nghiệm sóng ánh sáng. Tài liệu gồm 46 trang với nội dung được chia thành hai phần phần đầu tài liệu trình bày tóm tắt các lý thuyết trọng tâm, công thức toán thường sử dụng trong việc giải bài tập sóng ánh sáng, phần sau bao gồm 232 câu hỏi và bài tập trắc nghiệm sóng ánh sáng chọn lọc, có đáp án và lời giải chi quát nội dung tài liệu lý thuyết và bài tập trắc nghiệm sóng ánh sáng A. Tóm tắt lí thuyết I. HIỆN TƯỢNG TÁN SẮC ÁNH SÁNG 1. Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Niu-tơn 1672 Sự tán sắc ánh sáng là sự phân tách một chùm ánh sáng phức tạp thành các chùm sáng đơn sắc. 2. Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Niu-tơn Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính. 3. Giải thích hiện tượng tán sắc + Ánh sáng trắng không phải là ánh sáng đơn sắc, mà là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím. + Chiết suất của thuỷ tinh môi trường trong suốt biến thiên theo màu sắc của ánh sáng và tăng dần từ màu đỏ đến màu tím. + Vì góc lệch của một tia sáng khúc xạ qua lăng kính tăng theo chiết suất, nên các chùm tia sáng có màu khác nhau trong chùm sáng tới bị lăng kính làm lệch với những góc khác nhau, thành thử khi ló ra khỏi lăng kính chúng không còn trùng nhau nữa. Do đó, chùm ló bị xòe rộng thành nhiều chùm đơn sắc. 4. Ứng dụng Giải thích các hiện tượng như cầu vồng bảy sắc, ứng dụng trong máy quang phổ lăng kính. II. HIỆN TƯỢNG GIAO THOA ÁNH SÁNG 1. Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng + Hiện tượng truyền sai lệch so với sự truyền thẳng khi ánh sáng gặp vật cản gọi là hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng. + Hiện tượng nhiễu xạ chỉ có thể giải thích được nếu thừa nhận ánh sáng có tính chất sóng. Mỗi ánh sáng đơn sắc coi như một sóng có bước sóng xác định. 2. Hiện tượng giao thoa a. Thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng. + Hai sóng gặp nhau tăng cường lẫn nhau → vân sáng. + Hai sóng gặp nhau triệt tiêu lẫn nhau → vân tối. b. Vị trí vân sáng. c. Khoảng vân Khoảng vân là khoảng cách giữa hai vân sáng, hoặc hai vân tối liên tiếp. 3. Bước sóng và màu sắc + Mỗi bức xạ đơn sắc ứng với một bước sóng trong chân không xác định. + Mọi ánh sáng đơn sắc mà ta nhìn thấy có λ = 380 ÷ 760 nm. + Ánh sáng trắng của Mặt Trời là hỗn hợp của vô số ánh sáng đơn sắc. III. CÁC LOẠI QUANG PHỔ 1. Máy quang phổ lăng kính Là dụng cụ dùng để phân tích một chùm ánh sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc. Gồm 3 bộ phận chính Ống chuẩn trực, Hệ tán sắc, Buồng tối. 2. Quang phổ phát xạ Có thể chia thành 2 loại Quang phổ liên tục, Quang phổ vạch. 3. Quang phổ hấp thụ IV. TIA HỒNG NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI 1. Phát hiện tia hồng ngoại và tia tử ngoại 2. Bản chất và tính chất chung của tia hồng ngoại và tử ngoại 3. Tia hồng ngoại 4. Tia tử ngoại V. TIA X 1. Phát hiện về tia X Mỗi khi một chùm catôt – tức là một chùm êlectron có năng lượng lớn – đập vào một vật rắn thì vật đó phát ra tia X. 2. Cách tạo tia X 3. Bản chất và tính chất của tia X 4. Thang sóng điện từ B. Các câu hỏi rèn luyện kĩ năng[ads]

bài tập trắc nghiệm sóng ánh sáng