bài toán có lời văn lớp 6
# 5 – Bài toán có lời văn ( có dùng cộng – trừ – nhân – chia – lũy thừa ) . # 1 – Tính chất chia hết . # 2 – Các tín hiệu chia hết . # 3 – Bài toán chia có dư . # 1 – Số nguyên tố – Hợp số . # 2 – Phân tích 1 số ít ra thừa số nguyên tố . # 1 – Tìm ước và bội .
Chuyên đề Bài toán có lời văn cung cấp đến các bạn 238 bài toán có lời văn môn Toán lớp 6, giúp rèn luyện kỹ năng phân tích và tính toán các bài tập, đưa ra lời giải, phép tính nhanh hơn. Đây củng là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho giáo viên trong quá
Toán lớp 6 32 bài toán nâng cao lớp 6 có lời giải 09/08/2018 07:11 868. Nội dung bài viết Văn Gia Trí Dũng viết: 16/01/2022 lúc 9:54 sáng.
Vay Tiền Online Từ 18 Tuổi Bankso Vn. 32 bài toán nâng cao lớp 6 có lời giải gồm 2 phần bài tập số học và hình học là tài liệu dành cho học sinh lớp 6 rèn luyện nâng cao kỹ năng giải toán.*Chú ý Các em nên tự làm bài tập trước sau đó mới kiểm tra lại đáp án bên 1 Số vừa là bội của 3 vừa là ước của 54 là?Câu 2 Cho P là tập hợp các ước không nguyên tố của số 180. Số phần tử của tập hợp P là ?Câu 3 Ba số nguyên tố có tổng là 106. Trong các số hạng đó,số nguyên tố lớn nhất thỏa mãn có thể là…Câu 4 có bao nhiêu số chẵn có 4 chữ sốCâu 5 Cho đoạn thẳng OI = 6. Trên OI lấy điểm H sao cho $ \displaystyle HI=\frac{2}{3}OI$. Độ dài đoạn thẳng OH là…….cm. Câu 6 Số tự nhiên nhỏ nhất khác 0 chia hết cho cả 2; 3; 5 và 9 là ………….Câu 7 Lúc 8 giờ, một người đi xe đạp từ A đến B cách A một khoảng 10km. Biết rằng người đó đến B lúc 10 giờ 30 phút. Vận tốc của người đi xe đạp là……….km/ 8 Một lớp học có 40 học sinh chia thành các nhóm, mỗi nhóm nhiều nhất 6 học sinh. Hỏi số nhóm ít nhất có thể là …………Câu 9 Một người đi bộ mỗi phút được 60m, người khác đi xe đạp mỗi giờ được 24km. Tỉ số phần trăm vận tốc của người đi bộ và người đi xe đạp là ……….%.Câu 10 Tổng số tuổi của hai anh em là 30 tuổi. Biết tuổi em bằng $ \displaystyle \frac{2}{3}$ tuổi anh. Tuổi anh hiện nay là ………Câu 11 Viết liên tiếp các số tự nhiên từ 1 đến 100 ta được số có……..chữ 12 Một người đi quãng đường AB vận tốc 15/km trên nửa quãng đường đầu và vận tốc 10/km trên nửa quãng đường sau. Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường AB là …..km/h. Câu 13 Một tháng có ba ngày chủ nhật đều là ngày chẵn. Ngày 15 tháng đó là thứ………Câu 14 Hiện nay tuổi anh gấp 2 lần tuổi em, cách đây 6 năm tuổi anh gấp 5 lần tuổi em. Tổng số tuổi của 2 anh em hiện nay làCâu 15 Tính diện tích một hình tròn, biết nếu giảm đường kính hình tròn đó đi 20% thì diện tích giảm đi 113,04 cm2 Câu 16 Hãy cho biết có bao nhiêu số thập phân có 2 chữ số ở phần thập phân mà lớn hơn 24 và nhỏ hơn 25?Câu 17 Chia 126 cho một số tự nhiên a ta được số dư là 25. Vậy số a làCâu 18 Có bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số?Có bao nhiêu số chẵn có 3 chữ số?Câu 19 tìm số tự nhiên nhỏ nhất biết rằng khi chia số này cho 29 thì dư 5 và chia cho 31 dư 28Câu 20 Gọi A là tập hợp ước của 154. A có số tập hợp con là?Câu 21a. Có tất cả bao nhiêu cách viết số 34 dưới dạng tổng của hai số nguyên tố? Trả lời…… Có……số vừa là bội của 3 và là ước của 54c. Số các ước tự nhiên có hai chữ số của 45 làCâu 22 Câu A. Khi chia một số tự nhiên cho 4 được số dư là 2. Số dư trong phép chia số tự nhiên đó cho 2 làCâu B Một lớp học có 40 học sinh chia thành các nhóm, mỗi nhóm nhiều nhất 6 học sinh. Hỏi số nhóm ít nhất có thể làCâu C Cho hình chữ nhật ABCD có chiều dài là 12cm, chiều rộng là 8cm. Diện tích hình tam giác ABC làCâu D Trong một phép chia, nếu ta gấp đôi số chia thì thương của phép chia cũ gấp lần so với thương của phép chia E Cho tam giác cạnh AB lấy điểm M, trên cạnh AC lấy điểm N sao cho AM bằng 1/3 AB. NC bằng 2/3 AC. Diện tích hình tam giác ABC gấp diện tích hình tam giác AMNsố lần là………………..Câu F Tổng của hai số tự nhiên là 102. Nếu thêm chữ số 0 vào bên phải số bé rồi cộng với số lớn ta được tổng mới là 417. Vậy số lớn là .Câu G Một người đi bộ mỗi phút được 60m, người khác đi xe đạp mỗi giờ được 24km. Tỉ số phần trăm vận tốc của người đi bộ và người đi xe đạp là %.Câu H Một người đi quãng đường AB vận tốc 15km/giờ trên nửa quãng đường đầu và vận tốc 10km/giờ trên nửa quãng đường sau. Vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường AB I Tỉ số của 2 số là 7/2, thêm 10 vào số thứ nhất thì tỉ số của chúng là 3/4. Tổng của 2 số là?Câu K Một tháng có ba ngày chủ nhật đều là ngày chẵn. Ngày 15 tháng đó là thứCâu 23 Viết số 43 dưới dạng tổng hai số nguyên tố a,b với a diện tích hình tròn ban đầu là 113,04 36 * 100 = 314cm2Câu 16 Số nhỏ nhất thoả mãn đề bài là 24,01 Số lớn nhất thoả mãn đề bài là 24,99 Từ 1 đến 99 có 99 – 1 1 + 1 = 99 số Vậy có 99 số thoả mãn đầu 17126 a dư 25=>a khác 0 ; 1;126=>126-25=101 chia hết cho aMà 101= hoặc a=101TMVậy a=101Câu 18Có số các số tự nhiên có 4 chữ số là9999-1000 1+1=9000 sốĐáp số 9000 sốCó số các số chẵn có 3 chữ số là998-1002+1=450 sốĐáp số 450 sốCâu 19 Gọi số tự nhiên cần tìm là AChia cho 29 dư 5 nghĩa là A = 29p + 5 p ∈ N Tương tự A = 31q + 28 q ∈ N Nên 29p + 5 = 31q + 28 => 29p – q = 2q + 23Ta thấy 2q + 23 là số lẻ => 29p – q cũng là số lẻ =>p – q >=1Theo giả thiết A nhỏ nhất => q nhỏ nhất A = 31q + 28=>2q = 29p – q – 23 nhỏ nhất=> p – q nhỏ nhấtDo đó p – q = 1 => 2q = 29 – 23 = 6=> q = 3Vậy số cần tìm là A = 31q + 28 = 31. 3 + 28 = 121Câu 20 Để tìm tập hợp con của A ta chỉ cần tìm số ước của 154Ta có 154 = 2 x 7 x 11Số ước của 154 là 1 + 1 x 1 + 1 x 1 + 1 = 8 ước Số tập hợp con của tập hợp A là2n trong đó n là số phần tử của tập hợp A=> 2n = 28 = 256 tập hợp con Trả lời A có 256 tập hợp conCâu 21 Câu 22A. Chia 4 dư 2mLấy 22 = 1 dư 0B. 40 6 = 6 dư 4Vậy ít nhất có 6 nhómC. Diện tích tam giác ABC bằng nửa diện tích hình chữ nhật ABCD 1/2 x 12 x 8 = 48 cm vuông. Đường chéo AC chia hình chữ nhật ra làm hai. Hoặc tính diện tích tam giác ABC là tam giác vuông nên diện tích của nó = 1/2 tích của hai cạnh góc 2 lầnE. Nối tam giác AMN và tam giác ABN có chung đường cao hạ từ đỉnh N xuống cạnh AB và có AM = 1/3AB=>S AMN = 1/3 S ABN 1Xét tam giác ABN và tam giác ABC có chung đường cao hạ từ đỉnh B xuống cạnh AC và có AN = 1/3 AC=>S ABN = 1/3 S ABC 2Từ 1 và 2 ta có S AMN = 1/ S ABC = 1/9 S ABC=> S ABC = 9 S AMNĐáp số 9 lầnF. 67H. Vì nửa đoạn đường đầu bằng nửa đoạn đường sau => thời gian đi tỉ lệ nghịch với vận tốc.=> Tỉ lệ vận tốc nửa đoạn đường đầu và nửa đoạn đường sau là 10 15 = 2/3=> Gọi thời gian đi nửa đoạn đường đầu là 2t thì thời gian đi nửa đoạn đường sau là 3t=> Tổng thời gian là 2t + 3t = 5tTổng quãng đường là 15 x 2t + 10 x 3t = 60t=> Vận tốc trung bình = tổng quãng đường / tổng thời gian = 60t/5t = 12 km/hĐ/S 12 km/hI. Gọi x và y là 2 số cần tìmTa có x/y=7/12 1 và x+10/y=3/4=9/12 2Từ 1 và 2 suy ra x+10/y – x/y=9/12-7/1210/y = 2/12 = 1/6Suy ra y=12*10/2=60x=60/12*7=35Tổng 2 số là60+35=95Thử lại 35/60=7/12x+10=35+10=45 45/60=3/4K. Thứ 7Toán 6 - Tags toán 6, toán nâng cao
Các dạng Toán lớp 6 Chương 170 bài tập Toán lớp 6 – Ôn tập phần Số học1. Toán lớp 6 Sách mới2. Bài tập Toán lớp 6 phần Số Đề bài phiếu bài tập Toán lớp 6 phần số Lời giải phiếu bài tập Toán lớp 6 phần số học70 bài tập Toán lớp 6 – Ôn tập phần Số học là tài liệu tổng hợp các bài tập Toán Số học Chương 1 điển hình trong chương trình Toán học lớp 6. Tài liệu để học tốt môn Toán lớp 6 này được VnDoc gửi đến các bạn học sinh, thầy cô và phụ huynh tham khảo, giúp các em nâng cao kỹ năng môn Toán hiệu Toán lớp 6 Sách mớiNội dung giải bài tập SGK, SBT 3 bộ sách mới môn Toán lớp 6 được VnDoc biên soạn và đăng tải qua các chuyên mục dưới đâyNội dung tài liệu SGK Toán lớp 6 Kết nối tri thứcToán lớp 6 Chân Trời Sáng TạoToán lớp 6 sách Cánh DiềuGiải Toán 6Giải SBT Toán 6Tài liệu ôn thi Học kì 1 Toán 6Đề cương ôn tập học kì 1 môn Toán lớp 6 Sách mới năm 2022 - 2023Đề cương ôn tập Toán 6 học kì 1 sách Chân trời sáng tạoĐề cương ôn tập học kì 1 Toán 6 Kết nối tri thứcĐề cương ôn tập học kì 1 Toán 6 Cánh DiềuĐề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo năm 20222. Bài tập Toán lớp 6 phần Số Đề bài phiếu bài tập Toán lớp 6 phần số họcBài 1. Hãy chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của các tập hợp sau đâya A = {0; 5; 10; 15;....; 100}b B = {111; 222; 333;...; 999}c C = {1; 4; 7; 10;13;...; 49}Bài 2. Viết tập hợp A các số tự nhiên có hai chữ số mà tổng các chữ số bằng 3. Viết tập hợp A các số tự nhiên có một chữ số bằng hai 4. Cho A là tập hợp các số tự nhiên chẵn không nhỏ hơn 20 và không lớn hơn 30; B là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 26 và nhỏ hơn Viết các tập hợp A; B và cho biết mỗi tập hợp có bao nhiêu phần Viết tập hợp C các phần tử thuộc A mà không thuộc Viết tập hợp D các phần tử thuộc B mà không thuộc 5. Tích của 4 số tự nhiên liên tiếp là 93 024. Tìm 4 số 6. Cần dùng bao nhiêu chữ số để đánh số trang của quyển sách Toán 6 tập I dày 130 trang?Bài 7. Tính tổng của dãy số sau 1; 4; 7; 10; ...; 1000Bài 8. Tính nhanha b + + + + + d + 9. Kết quả dãy tính sau tận cùng bằng chữ số nào? + 10. Tìm số tự nhiên x biếta 720 x - 17 = 12 b x - 28 12 = 8c 26 + 8x = 6x + 46 d 3600 [5x + 335 x] = 50Bài 11. Tính nhanh 139139 . 133 - 133133 . 139 2 + 4 + 6 + ... + 2002Bài 12. Ngày 22-12-2002 kỷ niệm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam, rơi vào chủ nhật. Hỏi ngày 22-12-2012 rơi vào thứ mấy?Bài 13. Tìm n ∈ N, biếta 3n = 243 b 2n = 256Bài 14. So sánha 31234 và 21851 b 630 và 1215Bài 15. Dùng sáu chữ số 5, hãy dùng phép tính và dấu ngoặc nếu cần viết dãy tính có kết quả là Tổng của ba số tự nhiên liên tiếp có chia hết cho 3 không?b Tổng của bốn số tự nhiên liên tiếp có chia hết cho 4 không?Bài 17. Tìm tất cả các số tự nhiên n đểa 15 + 7n chia hết cho nb n + 28 chia hết cho n + 4Bài 18. Có thể tìm được hai số tự nhiên a và b để 66a + 55b = 111 011?Bài 19. Có số tự nhiên nào mà chia cho 18 dư 12, còn chia cho 6 thì dư 2 không?Bài 20. Cho số xyz chia hết cho 37. Chứng minh rằng số yzx chia hết cho 21. Có hay không hai số tự nhiên x và y sao cho 2002x + 5648y = 203 253?Bài 22. Từ 1 đến 1000 có bao nhiêu số chia hết cho 2, có bao nhiêu số chia hết cho 5?Bài 23. Tích n + 2002n + 2003 có chia hết cho 2 không? Giải thích?Bài 24. Tìm x, y để số 30xy chia hết cho cả 2 và 3, và chia cho 5 dư 25. Viết số tự nhiên nhỏ nhất có năm chữ số, tận cùng bằng 6 và chia hết cho 26. a Có bao nhiêu số có hai chữ số chia hết cho 9?b Tìm tổng các số có hai chữ số chia hết cho 27. Chứng minh rằnga + 8 chia hết cho cả 9 và 102004 + 14 chia hết cho cả 3 và 28. Tìm tập hợp A các số tự nhiên x là ước của 75 và là bội của 29. Tìm các số tự nhiên x, y sao cho 2x + 1y - 5 = 30. Số ababab là số nguyên tố hay hợp số?Bài 31. Chứng minh rằng số abcabc chia hết ít nhất cho 3 số nguyên 32. Chứng minh rằng 2001. 2002. 2003. 2004 + 1 là hợp 33. Tướng Trần Hưng Đạo đánh tan 50 vạn quân Nguyên năm abcd , biết a là số tự nhiên nhỏ nhất khác 0, b là số nguyên tố nhỏ nhất, c là hợp số chẵn lớn nhất có một chữ số, d là số tự nhiên liền sau số nguyên tố lẻ nhỏ nhất. Vậy abcd là năm nào?Bài 34. Cho p là một số nguyên tố lớn hơn 3 và 2p + 1 cũng là một số nguyên tố, thì 4p + 1 là số nguyên tố hay hợp số? Vì sao?Bài 35. Tìm ba số tự nhiên liên tiếp có tích bằng 19 36. Tìm số tự nhiên n biết rằng 1 + 2 + 3 + ... + n = Chứng minh công thức số lượng các ước của một số Nếu m = số lượng các ước của m là x + 1y + 1z + 1...b Áp dụng Tìm số lượng các ước của 312; 16 38. Tìm số chia và thương của một phép chia, biết số bị chia là 150 và số dư là 39. Tìm giao của hai tập hợp A và Ba A là tập hợp các số tự nhiên chia hết cho 3; B là tập hợp các số tự nhiên chia hết cho A là tập hợp các số nguyên tố.; B là tập hợp các hợp A là tập hợp các số nguyên tố bé hơn 10.; B là tập hợp các chữ số lẻ 2Bài 40. Số học sinh khối 6 của một trường trong khoảng từ 120 đến 200 học sinh. Khi xếp hàng 12, hàng 18 đều thiếu 1 học sinh. Tính số học sinh 41. Có 126 quả bóng đỏ, 198 quả bóng xanh và 144 quả bóng vàng. Hỏi số bóng trên chia cho nhiều nhất là bao nhiêu bạn để số quả bóng đỏ, bóng xanh, bóng vàng của mỗi bạn đều như nhau?Bài 42. Chứng minh rằng hai số tự nhiên liên tiếp nguyên tố cùng 43. Tìm hai số tự nhiên biết rằng tổng của chúng là 168, ƯCLN của chúng bằng 44. Tìm hai số tự nhiên biết hiệu của chúng là 168, ƯCLN của chúng bằng 56, các số đó trong khoảng từ 600 đến 45. Chứng minh rằng 3n + 1 và 4n + 1 n thuộc N là 2 nguyên tố cùng 46. Biết rằng 4n + 3 và 5n + 2 là hai số không nguyên tố cùng nhau. Tìm ƯCLN 4n + 3, 5n + 2.Bài 47. Một trường có khoảng 1200 đến 1400 học sinh. Lúc xếp hàng 12, 16, hàng 18 đều thừa 2 học sinh. Tính số học sinh trường 48. Tìm số cam trong một sọt biết số cam đó chia cho 8 dư 7, chia cho 9 dư 8, chia cho 12 dư 11 và trong khoảng từ 200 đến 250 49. Vào thế kỷ X, Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng. Đó là năm nào? Biết rằng năm ấy chia hết cho 2, chia cho 5 dư 3, chia cho 47 dư 50. Tìm hai số tự nhiên biết tích của chúng là 1440, BCNN của chúng là 51. Tìm hai số biết BCNN của chúng là 144, ƯCLN của chúng là 52. Hai con tàu cập bến theo lịch sau Tàu 1 cứ 12 ngày thì cập bến, tàu II thì 18 ngày cập bến. Lần đầu cả hai tàu cùng cập bến vào ngày thứ năm. Hỏi sau đó ít nhất bao lâu, cả hai tàu lại cùng cập bến vào ngày thứ năm?Bài 53. Tìm x ∈ N, biếta x - 50 45 + 240 = 300b 7200 [200 + 33 600 x - 500] = 4Bài 54. Tìm số có 3 chữ số, biết rằng số đó chi hết cho 3 và 5. Chữ số hàng trăm là số nguyên tố lẻ lớn nhất có một chữ 55. Có 156 quyển vở, 184 tập giấy, 128 bút bi. Đội thanh niên tình nguyện chia thành các phần quà đều nhau, mỗi phần gồm cả 3 loại để tặng cho các trẻ em nghèo đường phố. Nhưng sau khi chia, thừa 12 quyển vở, 4 tập giấy và 20 bút bi không đủ chia vào các phần quà. Tính xem có bao nhiêu phần quà?Bài 56. Cho A = 4 + 22 + 23 + 24 + ... + 22002. Chứng minh rằng A là một luỹ thừa của 57 Viết các tập hợp B6, B12, B42 và BC6, 12, 42Bài 58 Tìm BCNN củaa BCNN 24, 10 b BCNN 8, 12, 15Bài 59. Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất khác 0, biết rằng aM 120 và aM 60. Tìm các bội chung nhỏ hơn 300 của 25 và 61 Một lớp học có 24 HS nam và 18 HS nữ. Có bao nhiêu cách chia tổ sao cho số nam và số nữ được chia đều vào các tổ?Bài 62 Một đơn vị bộ đội khi xếp hàng, mỗi hàng có 20 người, hoặc 25 người, hoặc 30 người đều thừa 15 người. Nếu xếp mỗi hàng 41 người thì vừa đủ không có hàng nào thiếu, không có ai ở ngoài hàng. Hỏi đơn vị có bao nhiêu người, biết rằng số người của đơn vị chưa đến 1000?Bài 63. Một đội y tế có 24 bác sỹ và 108 y tá. Có thể chia đội y tế đó nhiều nhất thành mấy tổ để số bác sỹ và y tá được chia đều cho các tổ?Bài 64. Một số sách khi xếp thành từng bó 10 cuốn, 12 cuốn, 15 cuốn, 18 cuốn đều vừa đủ bó. Biết số sách trong khoảng 200 đến 500. Tìm số 65. Một liên đội thiếu niên khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 5 đều thừa 1 ngời. Tính số đội viên của liên đội đó biết rằng số đó trong khoảng từ 100 đến 66. Một khối học sinh khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 5, hàng 6 đều thiếu 1 người, nhng xếp hàng 7 thì và đủ. Biết rằng số học sinh đó cha đến 300. Tính số học sinh 67. Một con chó đuổi một con thỏ cách nó 150 dm. Một bước nhảy của chó dài 9 dm, một bước nhảy của thỏ dài 7 dm và khi chó nhảy một bước thì thỏ củng nhảy một bước. Hỏi chó phải nhảy bao nhiêu bớc mới đuổi kịp thỏ?Bài 68. Chứng minh rằng hai số tự nhiên liên tiếp là hai số nguyên tố cùng 69. Tìm hai số tự nhiên a và b, biết rằng BCNNa,b = 300; ƯCLNa,b = 70. Có 760 quả và cam, vừa táo, vừa chuối. Số chuối nhiều hơn số táo 80 quả, số táo nhiều hơn số cam 40 quả. Số cam, số táo, số chuối được chia đều cho các bạn trong lớp. Hỏi chia như vậy thì số học sinh nhiều nhất của lớp là bao nhiêu? mỗi phần có bao nhiêu quả mỗi loại?Bài 71. Tính nhanha + + + + + + Lời giải phiếu bài tập Toán lớp 6 phần số họcBài 1a A = {x ∈ N x = 5k, k∈ N và k =0; 1; 2;...; 20 }b B = { x ∈ N x = 111k, k ∈ N* và k Tận cùng là 0=> A tận cùng là 0 + 4 = 4Bài 10a x = 77 b x = 124 c x = 10 d x = 5Bài 11Có 139 139. 133 - = – = 0=> 139 139. 133 - 133 2 + 4 + 6 + ... + 2002 = 0Bài 12Từ năm 2002 đến năm 2012 là 10 năm, trong đó có các năm nhuận là 2004; 2008; 2012=> Từ 22- 12- 2002 đến 22- 12- 2012 có tất cả là 7 x 365 + 3 x 366 = 3653 ngàyTa có 3653 7 = 521 dư 6Như vậy từ 22 - 12 - 2002 đến 22 - 12 - 2012 có 521 tuần và dư 6 ngày=> ngày 22 -12 -2012 rơi vào thứ 6Bài 13a 3n = 35 => n = 5 b 2n = 28 => n = 8Bài 14 So sánha, Có 3 = 3 = 9 và 2 = 2 = 8 => 3 > 2b, Có 6 = 6 = 36 => 6 > 12Bài 15 5.5 + 5 + 5.5 + 5 = 100Bài 16a Gọi 3 số tự nhiên liên tiếp là a ; a+1 ; a+2 a thuộc N ta có a+a+1+a+2=3a+3=3 . a + 1 chia hết cho 3Vậy tổng của 3 số liên tiếp chia hết cho 3b Gọi 4 số tự nhiên liên tiếp là a ; a+1 ; a+2 ; a+3 a thuộc N ta có a+a+1+a+2+a+3=4a + 6 không chia hết cho 4 6 không chia hết cho 4 Bài17a Có 7n chia hết cho n thì 15 phải chia hết cho n, tức n thuộc tập ước của 15, học sinh tự lập bảng để tìm giá trị của n + 28 = n + 4 + 26, có n + 4 chia hết cho n + 4 thì 26 phải chia hết cho n + 4, tức n + 4 thuộc tập ước của 26, học sinh tự lập bảng để tìm giá trị của nBài 18 66a + 55b = + = 11.6a + 5b = 111011Vì 111011 không chia hết cho 11 nên 6a + 5b không phải là số tự nhiên => không thể tìm được hai số a và b thỏa mãn đề 19Số chia cho 18 dư 12 thì số có dạng 18k + đó chia hết cho 6 vì nó là tổng của hai số 18k và 12 đều chia hết cho số đó không thể chia cho 6 dư 2 đượcBài 20Ta cóxyz = 100x +10y +z = 111x -11x +10y +z = -11x-10y-z chia hết cho 37=> 11x-10y-z chia hết cho 37Ta lại cóxyz -yzx = 100x +10y +z -100y -10z -x = 99x -90y -9z = 9.11x-10y-z chia hết cho 37Vậy yzx cũng phải chia hết cho 37Bài 212002x + 5648y = 203253=> 21001x + 2824y = 203253=> 203253 chia hết cho 2 Điều này vô líBài 22Từ 1 - 1000 có số số chia hết cho 2 là 1000 - 2 2 + 1 = 500 số Từ 1 - 1000 có số số chia hêt cho 5 là 1000 - 5 5 + 1 = 200 số Bài 23Dễ thấy n+2002.n+2003 là tích của hai số tự nhiên liên tiếp nên có 1 số chẵnMà số chẵn nhân mấy cũng là số chẵn và chia hết cho 2Bài 24Vì 30xy chia hết cho 2 y thuộc {2,4,6,8,0}mà 30xy chia cho 5 dư 2=> y=2ta có 30x2 chia hết cho 3=> 3+0+x+2 chia hết cho 3=>5+x chia hết cho 3Câu 25 10026Ta đặt số có 5 chữ số đó là abcd6Mà abcd6 là 1 số tự nhiên có 5 chữ số nhỏ nhất nên a = 1 và b = 0=> abcd6 = 10cd6Theo đề bài là 10cd6 chia hết cho 9 và nhỏ nhấtNên => 10cd6 = 1+ 0+ c+ d+ 6 = 9 => c = 0Vì c = 0 => 10cd6 = 100d6 => d = 2Vậy số tự nhiên cần tìm đó là 10026Câu 26 a Có 99 - 18 9 + 1 = 10 số có hai chữ số chia hết cho 9b Tổng là 99 + 18.10 2 = 585Câu 27 Chứng minh rằnga Ta có 102002+8 = 10...000 2002 số 0 + 8 = 10...008 2001 số 0 có 8 tận cùng nên chia hết cho 2 và tổng các chữ số của nó là 1+0+...+0+0+8=9 nên chia hết cho 9Vậy 102002 +8 chia hết cho 2 và Tương tự = 10...014 2002 số 0 có 4 tận cùng nên chia hết cho 2và tổng các chữ số của nó là 1+0+...+0+1+4=6 nên chia hết cho 3Vậy 102004 +14 chia hết cho 2 và 28 Gọi số vừa là Ư75 vừa là B3 là aTheo đề bài ta cóa= 3k75= = = 25k thuộc ước của 25 = {1; 5; 25}A = {3; 15; 75}Câu 29 Ta có 2x + 1 và y-5 là ước của 1212 = 1. 12 = 2. 6 =3. 4Vì 2x+ 1 lẻ => 2x+ 1 = 1 hoặc 2x + 1=32x+ 1= 1 => x= 0 ; y- 5 = 12 => x= 0 ; y= 122x+ 1= 3 => x= 1; y- 5= 4 => x= 1; y= 9Vậy x,y là 0,17; 1,9Câu 30Ta có ababab= với ab khác 1=> ababab chắc chắn có 3 ước ab; 10101; 1=> ababab là hợp sốCâu 31 Ta có abcabc= 1001 chia hết cho 7;11;13là số nguyên tốnên chia hết cho 7;11;13là số nguyên tốsuy ra số tự nhiên abcabc chia hết cho ít nhất 3 số nguyên tốCâu 32 A= có có tận cùng là 4=> A= 10k+ 4+ 1= 10k+ 5= 52k + 1 chia hết cho 5=> A là hợp sốCâu 33 a là 1, b là 2, c là 8, d là 4Số cần tìm là 1284Câu 34 Cho p là một số nguyên tố lớn hơn 3 và 2p + 1 cũng là một số nguyên tố, thì 4p + 1 là số nguyên tố hay hợp số? Vì sao?p và 2p+1 nguyên tốNếu p = 3 thì p và 2p+1 đều nguyên tố, 4p+1 = 13 nguyên tốXét p chia hết cho 3=> 2p không chia hết cho 3, và 2p+1 là số nguyên tố > 3 nên không chia hết cho 3=> 2p+2 chia hết cho 3 do 3 số nguyên liên tiếp phải có 1 số chia hết cho 3=> 22p+ 2 = 4p+ 4 = 4p+ 1+ 3 chia hết cho 3 => 4p+ 1 chia hết cho 3kết luận 4p+ 1 nguyên tố nếu p = 3, và là hợp số nếu p nguyên tố chia hết cho 3Câu 35 Ba số đó là 26, 27, 28Câu 36 Ta có 1+ 2+ 3+...+n= 1275n+ 1.n 2= 1275n+ 1.n = 1.n =2550n+ 1.n = 1.n =50+1.50=>n =50Câu 38 Tìm số chia và thương của một phép chia, biết số bị chia là 150 và số dư là thương và số chia là a va bta có + 7 =150 suy ra =143ta có 143 = 13 x 11Vậy a = 11, 13; b=13, 11Câu 39 a Gọi C là tập hợp giao của hai tập hợp A và B thì C là tập hợp gồm các số tự nhiên chia hết cho 9b Giao của hai tập hợp bằng rỗngc Gọi D là tập hợp giao của hai tập hợp A và B thì C = {3; 5; 7}Câu 40 Gọi số học sinh khối 6 la xbiết x thuộc N, 120 x+1 chia hết cho 12 và 18Ta có 12= 18= BCNN 12;18= 18= B 36 = {0; 36; 72; 108; 144; 180; 216;....}Vì 120 a= 143 hoặc a = 179Vậy số học sinh khối 6 là 143 hoặc 179 emCâu 41 Gọi số bạn được chia là a ta có a thuộc tập n 126 = 198 = 144 = là 2. 3 = 6 => có 6 bạnVậy mỗi bạn có126 6 = 21 bóng đỏ198 6 = 33 bóng xanh144 6 = 24 bóng vàngCâu 42 Gọi số thứ nhất là n, số thứ hai là n + 1, ƯC n, n + 1 = aTa có n chia hết cho a 1n+1 chia hết cho a 2Từ 1 và 2 ta đượcn + 1 - n chia hết cho a=> 1 chia hết cho a=> a = 1=> ƯC n, n+1 = 1=> n và n+1 là hai số nguyên tố cùng 2 số tự nhiên liên tiếp là hai số nguyên tố cùng nhauCâu 43 Đặt 2 số tự nhiên đó là a = và b = UCLN m; n = 1ta có a + b = 168 => + = 168=> m + n.12 = 168 => m + n = 14Câu 44 Gọi 2 số tự nhiên là a và bCó a – b = 168Hay ta có a = 56m, b = 56n m, n nguyên tố cùng nhauCó 56m – 56n = 168 => 56.m - n = 168 hay m – n = 3Lại có 600 10 43n+ 1 chia hết cho d => 12n+4 d4n+ 1 chia hết cho d => 33n+ 1 chia hết cho d => 12n+3 d12n+ 4 - 12n+ 3 chia hết cho d1 chia hết cho dvậy 3n+ 1 và 4n+ 1 là hai số nguyên tố cùng nhauCâu 46 Gọi ƯCLN4n+3, 5n+2 = dd ∈ ℕ ⇒ 4n+ 3 ⋮d; 5n+ 2 ⋮d⇒ 5.4n+ 3⋮d; 4.5n+ 2⋮d⇒ 20n+15 ⋮d; 20n+ 8 ⋮d⇒ 20n+ 15- 20n- 8⋮d⇒ 7 ⋮dDo đó d ∈ Ư7={1;7}Mà đầu bài cho là 4n+3, 5n+2 ≠ 1⇒d = 7Vậy ƯCLN4n+3, 5n+2 = 7Câu 47 Xếp thành hàng 12, 16, 18 hàng đều thừa 2 hs=> x-2 thuộc BC 12; 16; 18 và 1200 a + 1 chia hết cho 8 ; 9 ; 12, hay a + 1 thuộc BC 8; 9; 12Tìm BCNN tính ra được a + 1 = 216 => a = 215Câu 49 Gọi năm cần tìm là a thuộc thế kỉ X nên 901 a+2 chia hết cho 5; a chia 47 dư 45 => a+2 chia hết cho 47mà 5 ,47 nguyên tố=> a+2 chia hết cho 235mà 903 a+2=940=> a=938 chia hết cho 2Vậy năm đó là năm 938Câu 50 Ta có = BCNN a, b.ƯCLN a, b=> a . b = 1440 x 240 = 345600Vì ƯCLN a, b = 240 nên a = 240. m, b = 240. n và m, n = 1Mà = 345600 nên n = 345600 => m . n = 6 và m, n nguyên tố cùng sinh tiếp tục giải để tìm m, n sau đó tìm a, bCâu 51 Ta có = BCNN a, b.ƯCLN a, b => a . b = 144 x 24 = 3456Vì ƯCLN a, b = 24 nên a = 24. m, b = 24. n và m, n = 1Mà = 3456 nên n = 3456 => m . n = 6 và m, n nguyên tố cùng sinh tiếp tục giải để tìm m, n sau đó tìm a, bCâu 52 Gọi thời gian 2 tàu là a a thuộc NVì tàu 1 cứ 12 ngày cập bến, tàu 2 cứ 18 ngày cập bến nên a thuộc BCNN12, 18Ta có 12 = 18 = ra BCNN 12; 18 = 36Vậy sau ít nhất 36 ngày thì cả 2 tàu cập bến vào thứ 5Câu 53 a x = 2750b x = 16Câu 54 Số nguyên tố lẻ lớn nhất có 1 chữ số là 7Gọi số cần tìm có dạng 7ab7ab chia hết cho 5 nên b = 0 hoặc b = 5Với b = 0, để 7ab chia hết cho 3 thì 7 + a + 0 chia hết cho 3 => a = 2, 5, 8Với b = 5, để 7ab chia cho 3 thì 7 + a + 5 chia hết cho 3 => a = 0, 3, 6, 9Số cần tìm có thể là các số 720, 750, 780, 705, 735, 765, 795Câu 56 A=4+22+23+....+2202A=8+23+24+...+221=> A+2A-A = 8+23+24+...+221 - 4+22+23+....+220=>A=221+8 - 22+4=221 =>A là 1 lũy thừa của 2Câu 57 B6 = {0; 6; 12; 18;…}B12 = {0; 12; 24;….}B42 = {0; 42; 84;…}BC6; 12; 42 = {0; 84; 168,…}Câu 58 a BCNN 24, 10 = 120b BCNN 8, 12, 15 = 120Câu 59 Ta có 120= BCNN120; 86= số cần tìm là 5160Câu 60 Ta có 25 = 52; 20 = BCNN 20, 25 = 52 .22 = 25 . 4 = 100=> Bội của 100 là BC 20,2 5=> BC 20, 25 = 0, 100, 200; 300; 400;...}Vì BC20, 25 {0; 100; 200} thỏa mãnCâu 61 Ta có 24= 18= 24,18= {1;2;3;6}Vậy có bốn cách chia tổCách 1 24;18 gồm 1 tổCách 2 12; 9 gồm 2 tổCách 3 8; 6 gồm 3 tôCách 6 4; 3 gồm 6 tổCâu 62 Gọi số người là angườiTheo đề bài ta cóKhi xếp hàng 20;25;30 đều dư 15 =>a-15 chia hết cho 20;25;30=>a-15 thuộc BC20;25;30Ta có20= 25= 30= thuộc B300={0;300;600;900;1200;....}mà do khi xếp hàng 41 thì đủ nên a=615Câu 63 Gọi a là số tổ cần chia và a thuộc số tự nhiên khác 024 chia hết cho a} a thuộc Ư24 và a nhiều nhất108 chia hết cho a} a thuộc Ư108 và a nhiều nhấtVậy a là ƯCLN 24,108Ư108={1,108,2,54,3,36,4,27,6,18,9,12}Ư24={1,24,2,12,3,8,4,6}ƯCLN24,108 = 12tổVậy có thể chia được nhiều nhất 12 tổKhi đó mỗi tổ cóSố bác sĩ là 2412= 2bác sĩSố y tá là 10812= 9y táCâu 64Gọi a là số sách cần tìma thuộc BC 10,12,15,18 và 200 a - 1 chia hết cho 2, 3, 4, 5=> a - 1 thuộc BC2, 3, 4, 5Mà BCNN2, 3, 4, 5 = 60=> a - 1 thuộc B60 = {0; 60; 120; 180; 240.....}Vì a - 1 thuộc khoảng 150 đến 200=> a - 1 = 180 => a = 181Câu 66 Ta có số học sinh lớp đó là x thì x+1 chia hết cho 2,3,4,5,6Vậy Ta tìm bội của 2, 3, 4, 5, 6 là 60; 120; 180; 240X có thể là 60; 120; 180; 240 chú ý bội này phải dưới 300 học sinhVà x+1=60=> x=59 0 chia hết cho 7 loạix+1=120=> x=119 chia hết cho 7 đượcx+1=180=> x=179 0 chia hết cho 7 loạix+1=240 => x=239 0 chia hết cho 7 loạiVậy số học sinh của lớp này là 119 hoc sinhCâu 67 Chiều dài một bước nhảy của chó hơn chiều dài một bước thỏ là 9 - 7 = 2 dmchó phải nhảy số bước mới đuổi kịp thỏ là 150 2 = 75 bướcCâu 68 Gọi số thứ nhất là n, số thứ hai là n+1, ƯCn,n+1=aTa có n chia hết cho a1; n+1 chia hết cho a2Từ 1 và 2 ta đượcn+1-n chia hết cho a=> 1 chia hết cho a=> a=1=> ƯCn,n+1=1=> n và n+1 là hai số nguyên tố cùng 2 số tự nhiên liên tiếp là hai số nguyên tố cùng nhauCâu 69 Vì BCNN a,b = 300 và ƯCLN a,b=15Suy ra = = 4500Vì ƯCLN a,b =15 nên a= 15m và b= 15n với ƯCLN m,n = 1.Vì a+15 =b,=>15m+15 =15n, =>15m+1 =15n, => m+1= =4500 nên ta có =4500=> =4500=> = 20Suy ra m=1 và n=20 hoặc m=4 và n=5Câu 70 Gọi số cam là aSố tao là a+40, số chuối là a+120Tổng số a+a+40+a+120=760=>3a+160=760=>3a=760-160=600=>a=200. Vậy số cam là 200 quả; Số táo là 240 quả ; Số chuối là 320 quảNếu chia thế mà đều thì để tìm số học sinh nhiều nhất có thể, ta tìm UCLN200;240;320Câu 71 Tính nhanha = = = 20020000b + + = + + = 36. 42 + 17 + = 36. 59 + = + = + = 18.118 + 123 = = 4338c + + + = 28.47 + 43 + 72.29 + 61 = + = 90.28 + 72 = = 9000d + = + = 26.54 + 146 = = 5200-Trên đây, VnDoc đã gửi tới các bạn 70 bài tập Toán lớp 6 – Ôn tập phần Số học Có lời giải. Hy vọng đây là tài liệu hay giúp các em nắm chắc các dạng toán về số học lớp 6, từ đó nâng cao kỹ năng giải Toán 6 và học tốt môn Toán hơn.
Nội dung chính Show Các dạng toán lớp 6 phần Số họcMột số dạng toán nâng cao lớp 6DẠNG TOÁN NĂNG SUẤT Dạng 1 Thực hiện phép tính Dạng 2 Tìm x biếtDạng 3 Giải bài toán lời vănDạng 4 Hình HọcDạng 5 Bài tập nâng cao điểm thưởngVideo liên quan Trong chương trình Toán lớp 6, các bạn sẽ được học hai phần là phần Số học và Hình học. Đối với phần Số học, các bạn sẽ được học nhiều dạng toán. Vậy những dạng toán lớp 6 gồm những gì? Phương pháp giải như thế nào? Các bạn hãy tham khảo tài liệu bên dưới. Chúng tôi có tổng hợp đầy đủ Các dạng Toán lớp 6 có lời giải – phần Số học. Thông báo Giáo án, tài liệu miễn phí, và các giải đáp sự cố khi dạy online có tại Nhóm giáo viên mọi người tham gia để tải tài liệu, giáo án, và kinh nghiệm giáo dục nhé! Các dạng toán lớp 6 phần Số học Phần Số học lớp 6, các bạn sẽ được học với ba chuyên đề. Nó bao gồm Chuyên đề 1 Ôn tập và bổ túc về số tự nhiênChuyên đề 2 Số nguyênChuyên đề 3 Phân sốTrong mỗi chuyên đề sẽ có nhiều dạng toán từ cơ bản đến toán nâng cao lớp 6. Để nắm vững mỗi dạng toán, các bạn cần ghi nhớ lí thuyết mỗi dạng từ đó vận dụng vào giải các dạng Toán lớp 6 có lời giải – phần Số học lớp 6. Đối với môn Toán, chỉ có làm bài tập mới giúp các bạn nâng cao năng lực học. Do đó, hãy tải tài liệu bên dưới và rèn luyện thật chăm chỉ những dạng bài tập. Mỗi dạng sẽ có phương pháp giải chung, các bạn hãy tìm hiểu để vận dụng vào giải bài. Có thể bạn quan tâm Ước chung nhỏ nhất là gì? Bội chung nhỏ nhất là gì?Một số dạng toán nâng cao lớp 6 Dạng toán về tính chất chia hết của một tổngDạng toán về thứ tự thực hiện các phép tínhDạng toán về luỹ thừa cùng cơ sốDạng toán về luỹ thừa với số mũ tự nhiênDạng toán về số phần tử của một tập hợpDạng toán về tập hợp các số tự nhiênNgoài những dang toán trên, toán nâng cao lớp 6 còn có một số dạng toán khác. Hãy tham khảo tài liệu để tìm hiểu thêm các dạng toán và bài tập vận dụng. Tải tài liệu miễn phí ở đây Sưu tầm Thu Hoài 13 Th1 Bài 1 Trườmg có 1008 học sinh. Số học sinh khối 6 bằng 5/14 tổng số học sinh toàn trường .Số học sinh nữ của khối 6 bằng 2/3 số học sinh khối 6. Tính số học sinh nữ , nam khối 6 ? Giải. số học sinh khối 6 là 1008 . 5/14=360em số học sinh nữ của khối 6 là 360 . 2/3=240em số học sinh nam của khối 6 là 360 – 240=120em Đáp sốnam 120 em; nữ 40 em. Bài 2 Tổng kết cuối năm , hạnh kiểm của học sinh lớp 6A được xếp thành 3 loại gồm tốt , khá và trung bình. Có 6 học sinh xếp hạnh kiểm trung bình chiếm 1/8 số học sinh cả lớp. a Tính số học sinh lớp 6A. b Số học sinh xếp hạnh kiểm khá chiếm 2/7 số học sinh còn lại. Tính số học sinh được xếp hạnh kiểm tốt của lớp 6A. Giải. a Số học sinh lớp 6a là 61/8 = 48em b Số học sinh còn lại là 48 – 6 = 42em số học sinh hạnh kiểm khá là = 12em số học sinh hạnh kiểm tốt là 48-12+6=30em Đáp sốa học sinh lớp 6a 48 em; bhọc sinh hạnh kiểm tốt 30 em. Bài 3 Để giúp các bạn miền Trung bị bão lụt, các bạn học sinh của ba lớp 6 đã quyên góp được một số quần áo. Lớp 6A quyên góp được 72 bộ quần áo. Số bộ quần áo lớp 6B quyên góp đuợc bằng 5/6 của lớp 6A và bằng 80% của lớp 6C. Hỏi cả ba lớp đã quyên góp được bao nhiêu bộ quần áo ? Giải. đổi 80% = 4/5 số quần áo lớp 6b quyên góp là 72 . 5/6 = 60bộ số quần áo lớp 6c quyên góp là 60 4/5 = 75bộ số quần áo cả ba lớp là 75 + 60 + 72=207 bộ Đáp số207 thể bạn quan tâmCác sự kiện thể thao ở Qatar 2023William và Mary có yêu cầu SAT 2024 không?Janus có bao nhiêu phiên bản?Lời cầu nguyện phước lành cho năm 2023 là gì?Có bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau chia hết cho 3 Bài 4 Kết quả kiểm tra học kì I của lớp 6A là số bài loại giỏi chiếm 3/5 tổng số bài, số bài khá chiếm 30% tổng số bài và còn lại 5 bài loại trung bình. a/ Hỏi lớp 6A có bao nhiêu học sinh ? b/ Tính tỉ số phần trăm số học sinh giỏi và số học sinh trung bình so với cả lớp. Giải. đổi 30%=3/10 aphân số chỉ 5 bài loại trung bình 1 – 3/5 – 3/10 = 1/10 số học sinh lớp 6a có là 51/10 = 50bài btỉ số phần trăm của số học sinh giối với cả lớp 3/5 = 60% tỉ số phần trăm của số học sinh trung bình so với cả lớp 1/10 = 10% Đáp sốa50 em .b số học sinh giối với cả lớp60% ; số học sinh trung bình so với cả lớp10% DẠNG TOÁN NĂNG SUẤT BÀI 1 Hai vòi nước cùng chảy vào một bể. Vòi 1 chảy trong 10 h thì đầy bể, vòi 2 chảy trong 6h thì đầy bể. a Hỏi cả hai vòi cùng chảy thì trong bao lâu sẽ đầy bể? b Nếu có vòi thứ 3 tháo nước ra trong 15 giờ sẽ cạn hết bể đầy nước, thì khi mở cả ba vòi cùng một lúc sau bao nhiêu lâu sẽ đầy bể? lúc đầu bể cạn hết nước asố phần bể trong 1 giờ vòi thứ nhất chảy là 110 = 1/10bể số phần bể trong 1 giờ vòi thứ hai chảy là 16=1/6 bể số phần bể trong 1 giờ cả hai vòi cùng chảy là 1/10 + 1/6=4/15bể Thời gian hai vòi cùng chảy đầy bể là 1 4/15 = 15/4 giờ = 4 giờ 15 phút b số phần bể trong 1 giờ vòi thứ ba chảy là 115 = 1/15bể số phần bể trong 1 giờ cả ba vòi cùng chảy là 1/10 + 1/6 – 1/15 = 1/5bể thời gian ba vòi cùng chảy đầy bể là 11/5 = 5giờ Đáp số a4 giờ 15 phút; b5 giờ Mỗi dạng có bài tập để các em tự luyện 1 Thực hiện phép tính Bài 1 Tínha $ \displaystyle \frac{3}{5}-\frac{2}{3}+\frac{{16}}{{15}}$b -2,4 + 1,5 $ \displaystyle \left {1-\frac{2}{3}} \right$c $ \displaystyle \left {3\frac{1}{2}\frac{{21}}{{32}}-\frac{8}{{21}}} \right.4\frac{5}{7}+2\frac{7}{8}$d $ \displaystyle \frac{1}{{ 2 Tínha $ \displaystyle -1,6\left {1+\frac{2}{3}} \right$b $ \displaystyle \left {-\frac{2}{3}} \right+\frac{3}{4}-\left {-\frac{1}{6}} \right+\left {-\frac{2}{5}} \right$c $ \displaystyle \left {\frac{{-3}}{7}\frac{2}{{11}}+\frac{{-4}}{7}\frac{2}{{11}}} \right.\frac{7}{{33}}$d $ \displaystyle \frac{{-5}}{8}+\frac{4}{9}\left {\frac{{-2}}{3}} \right-\frac{7}{{20}}.\left {\frac{{-5}}{{14}}} \right$Bài 3 Tínha $ \displaystyle \frac{{-2}}{3}+\frac{7}{2}.\frac{3}{4}$b $ \displaystyle \frac{{-4}}{9}\frac{{16}}{{27}}+\left {-\frac{1}{4}} \right$c $ \displaystyle \frac{4}{{11}}.\frac{{-2}}{9}+\frac{4}{{11}}.\frac{{-8}}{9}+\frac{4}{{11}}.\frac{1}{9}$d $ \displaystyle \left[ {-12\frac{5}{9}.\left {\frac{5}{7}+4\frac{1}{5}} \right} \right]\frac{5}{6}$Bài 4 Tínha $ \displaystyle -1,8+\left {1+\frac{4}{5}} \right$b $ \displaystyle \frac{{-11}}{{14}}+\frac{5}{6}\frac{5}{8}-\frac{5}{6}.\frac{6}{7}$c $ \displaystyle \frac{{-3}}{8}.16.\frac{8}{{17}}-0, $ \displaystyle {{\left {\frac{{-1}}{2}} \right}^{3}}1\frac{3}{8}-25%.\left {-6\frac{2}{{11}}} \right$Bài 5 Tínha $ \displaystyle \frac{{-3}}{5}+\frac{{-7}}{{24}}+\frac{{19}}{{24}}$b $ \displaystyle \frac{{-5}}{9}.\frac{2}{{13}}+\frac{{-5}}{9}.\frac{{11}}{{13}}+1\frac{5}{9}$c $ \displaystyle \left {\frac{{-5}}{{24}}+ \right\left {-2\frac{1}{8}} \right$d $ \displaystyle \frac{{2017}}{{2018}}.\frac{{-1}}{2}+\frac{{-1}}{3}.\frac{{2017}}{{2018}}+\frac{{2017}}{{2018}}.\frac{{-1}}{6}$Dạng 2 Tìm x biếtBài 1 Tìm xa $ \displaystyle \frac{{11}}{{12}}x+\frac{3}{4}=\frac{1}{6}$b 4,5 – 2x .$ \displaystyle 1\frac{4}{7}=\frac{{11}}{{14}}$c $ \displaystyle \frac{8}{x}=\frac{7}{{x-16}}$d $ \displaystyle \frac{x}{8}=\frac{2}{x}$Bài 2 Tìm x a $ \displaystyle \frac{3}{5}-x=\frac{8}{9}$b $ \displaystyle \frac{2}{5}\left {2x+\frac{3}{4}} \right=\frac{{-7}}{{10}}$c$ \displaystyle \frac{x}{7}=\frac{{x+16}}{{35}}$d $ \displaystyle \left {\frac{3}{4}x-\frac{1}{2}} \right\left {0,25x+\frac{4}{3}} \right=0$Bài 3 Tìm xa x-4 . x+5 = 0b $ \displaystyle 5\frac{4}{7}x=13$c $ \displaystyle \left {4,5-2x} \right.\frac{4}{9}=\frac{{11}}{4}$d 60% x +$ \displaystyle \frac{2}{3}x=684$Bài 4 Tìm xa $ \displaystyle x+\frac{4}{{15}}=\frac{{-3}}{{10}}$b $ \displaystyle \left {2x+\frac{1}{2}} \right\left {\frac{4}{5}-x} \right=0$c $ \displaystyle \left {\frac{1}{2}x-\frac{2}{3}} \right-1=\frac{1}{6}$d $ \displaystyle \frac{2}{6}+\frac{2}{{12}}+\frac{2}{{20}}+…+\frac{2}{{xx+1}}=\frac{4}{5}$Bài 5 Tìm xa 25% x = 75b $ \displaystyle \frac{{11}}{{12}}x+\frac{3}{4}=\frac{1}{6}$c $ \displaystyle \frac{3}{4}+\frac{1}{4}x-1=\frac{1}{2}$d $ \displaystyle \left {x-\frac{3}{5}} \right.\frac{1}{2}-\frac{1}{5}=0$Bài 6 Tìm x $ \displaystyle \left {\left {\left {\left x \right+\frac{1}{3}} \right+\frac{1}{3}} \right+\frac{1}{3}} \right=1$Dạng 3 Giải bài toán lời vănBài 1 Tổng kết năm học ba lớp 6A, 6B, 6C có 45 em đạt học sinh giỏi. Số học sinh giỏi của lớp 6A bằng $ \displaystyle \frac{1}{3}$tổng số học học sinh . Số học sinh giỏi của lớp 6B bằng 120% số học sinh giỏi của lớp 6A . Tính số học sinh giỏi mỗi lớpBài 2 Bạn Hùng đọc một quyển sách trong ba ngày. Ngày thứ nhất đọc $ \displaystyle \frac{1}{6}$số trang cuốn sách , ngày thứ hai đọc $ \displaystyle \frac{2}{3}$số trang cuốn sách , ngày thứ ba đọc hết 30 trang cuối Hỏi quyển sách có bao nhiêu số trang?b Tính số trang bạn Hùng đọc ngày thứ nhất và số trang bạn Hùng đọc ngày thứ haiBài 3 Lớp 6A có 40 học sinh bao gồm ba loại giỏi , khá , trung bình . Số học sinh khá bằng 40% số học sinh cả lớp . Số học sinh giỏi bằng $ \displaystyle \frac{1}{4}$số học sinh cả lớp . tính học sinh trung bình của lớp 6A. Số học sinh trung bình chiếm bao nhiêu phần trăm học sinh cả 4Sơ kết học kì 1 lớp 6A có 27 học sinh đạt loại khá , giỏi chiếm $ \displaystyle \frac{3}{5}$số học sinh cả lớp .a Tìm số học sinh lớp 6Ab Tổng kết cuối năm học số học sinh khá và giỏi chiếm 80% số học sinh lớp . Biết rằng số học sinh giỏi bằng $ \displaystyle \frac{5}{7}$ số học sinh khá . Tìm số học sinh giỏi , số học sinh khá cuối năm của lớp 6ABài 5 Lớp học có 45 học sinh , trong đó 20% tổng số là học sinh giỏi , số học sinh giỏi bằng $ \displaystyle \frac{3}{7}$số học sinh tiên tiến , số còn lại là học sinh trung bình . Tính số học sinh giỏi , tiên tiến, trung bình của lớp?Bài 6 Một lớp có 45 học sinh xếp loại học lực gồm 3 loại giỏi, khá , trung bình .Số học sinh trung bình chiếm $ \displaystyle \frac{7}{{15}}$số học sinh cả lớp . Số học sinh khá bằng $ \displaystyle \frac{5}{8}$số học sinh còn lại. Tính số học sinh giỏi của 7Một lớp học có 40 học sinh gồm 3 loại giỏi , khá , trung bình. Số học sinh giỏi chiếm 30% số học sinh cả lớp .Số học sinh khá bằng $ \displaystyle \frac{5}{7}$ số học sinh còn lại học sinh còn lại gồm học sinh khá , học sinh trung bình .Tính số học sinh mỗi loại?Bài 8 Ba đội lao động có tất cả 200 người. Số người đội I chiếm 40% tổng số người . Số người đội II chiếm 45% số người đội I . Tính số người đội III ?Bài 9 Một trường THCS có 180 học sinh khối 6. Số học sinh khối 7 bằng $ \displaystyle \frac{{19}}{{20}}$số học sinh khối 6 . Tính số học sinh khối 7 và số học sinh của cả hai 10Một hình chữ nhật có chiều dài 35cm, chiều rộng bằng $ \displaystyle \frac{4}{7}$ chiều dài . Tính chiều rộng và diện tích hình chữ nhật 4 Hình HọcBài toán 1 Cho hai góc kề kề bù $ \displaystyle \overset\frown{{AOB}}$ và $ \displaystyle \overset\frown{{AOC}}$với góc $ \displaystyle \overset\frown{{AOB}}={{120}^{0}}$a Tính số đo góc $ \displaystyle \overset\frown{{AOC}}$b Trên cùng nửa mặt phẳng bờ BC chứa tia OA , vẽ tia $ \displaystyle \overset\frown{{COD}}={{118}^{o}}$. Tính số đo $ \displaystyle \overset\frown{{AOD}}$c Tia OD là tia phân giác của góc nào ? Vì sao?Bài toán 2 Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ là đường chứa tia Ox , vẽ hai tia OA và OB sao cho $ \displaystyle \overset\frown{{XOA}}={{65}^{0}}$; $ \displaystyle \overset\frown{{XOB}}={{130}^{0}}$a Trong ba tia Ox , OA , OB tia nào nằm giữa 2 tia còn lại? Vì sao ?b Tính số đo góc $ \displaystyle \overset\frown{{AOB}}$c Tia OA có là tia phân giác của góc $ \displaystyle \overset\frown{{XOB}}$ không ? Vì sao ?d Vẽ tia Oy là tia đối của tia Ox . Tính số đo $ \displaystyle \overset\frown{{YOB}}$Bài toán 3 Trên nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox , vẽ hai tia Oy và Ot sao cho $ \displaystyle \overset\frown{{xOt}}={{55}^{0}}$; $ \displaystyle \overset\frown{{xOy}}={{110}^{0}}$a Tia Ot nằm giữa tia Ox và Oy không ? vì sao ?b Tính số đo $ \displaystyle \overset\frown{{yOt}}=?$c Tia Ot có phải là tia phân giác của $ \displaystyle \overset\frown{{xOy}}$ không ? Vì sao?Bài toán 4 Trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ chứa tia OA , vẽ các tia OB , OC sao cho $ \displaystyle \overset\frown{{AOB}}={{80}^{0}}$, $ \displaystyle \overset\frown{{AOC}}={{60}^{0}}$a Trong ba tia OA , OB , OC tia nào nằm giữa hai tia còn lại ?b Tính số đo góc BOC?c Vẽ tia OD là tia phân giác của góc AOB. Tia OC có phải là tia phân giác của $ \displaystyle \overset\frown{{BOD}}$ không ? Vì sao ?Bài toán 5 Trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox, vẽ hai tia Oy và Oz sao cho số đo $ \displaystyle \overset\frown{{xOy}}={{40}^{0}}$; $ \displaystyle \overset\frown{{xOz}}={{120}^{0}}$a Tính số đo $ \displaystyle \overset\frown{{yOz}}$?b Gọi Ot là tia đối của tia Oy . Tính số đo $ \displaystyle \overset\frown{{xOt}}$c Vẽ Om là tia phân giác của $ \displaystyle \overset\frown{{yOz}}$. Chứng tỏ tia Oy là tia phân giác của $ \displaystyle \overset\frown{{xOm}}$Bài toán 6 Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, vẽ hai tia Oy, Oz sao cho $ \displaystyle \overset\frown{{xOy}}={{30}^{0}}$; $ \displaystyle \overset\frown{{xOz}}={{120}^{0}}$a Tính số đo $ \displaystyle \overset\frown{{zOy}}$b Vẽ tia phân giác Om của $ \displaystyle \overset\frown{{xOy}}$ , tia phân giác On của $ \displaystyle \overset\frown{{zOy}}$ .Tính số đo $ \displaystyle \overset\frown{{mOn}}$Bài toán 7 Vẽ $ \displaystyle \overset\frown{{AOB}}={{120}^{0}}$. Vẽ tia Oc là tia phân giác của $ \displaystyle \overset\frown{{AOB}}$a Tính số đo của $ \displaystyle \overset\frown{{AOC}}$b Vẽ $ \displaystyle \overset\frown{{AOD}}$kề bù với $ \displaystyle \overset\frown{{AOC}}$ . Tính $ \displaystyle \overset\frown{{AOD}}$ Bài toán 8Cho đường thẳng xy . Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ xy , vẽ hai tia Oz và Ot sao cho $ \displaystyle \overset\frown{{yOz}}={{64}^{0}}$; $ \displaystyle \overset\frown{{xOt}}={{58}^{0}}$a Tính $ \displaystyle \overset\frown{{zOt}}$?b CHứng tỏ Ot là tia phân giác của $ \displaystyle \overset\frown{{xOz}}$c Vẽ tia phân giác Om của $ \displaystyle \overset\frown{{yOz}}$. Hỏi góc $ \displaystyle \overset\frown{{mOt}}$là góc nhọn, vuông hay tù ? Vì sao ?Bài toán 9Cho góc bẹt $ \displaystyle \overset\frown{{xOy}}$ . Trên cùng một nửa một nửa mặt phẳng bờ xy , vẽ hai tia Om và On sao cho $ \displaystyle \overset\frown{{xOm}}={{50}^{0}};\overset\frown{{yOn}}={{80}^{0}}$a Tính $ \displaystyle \overset\frown{{xOn}}$b Gọi Ot là tia phân giác của $ \displaystyle \overset\frown{{xOm}}$ .Tính $ \displaystyle \overset\frown{{tOn}}$Dạng 5 Bài tập nâng cao điểm thưởngBài 1 Tính giá trị biểu thức$ \displaystyle \left {\frac{1}{2}+1} \right\left {\frac{1}{3}+1} \right\left {\frac{1}{4}+1} \right…\left {\frac{1}{{2017}}+1} \right\left {\frac{1}{{2018}}+1} \right$Bài 2 Tính giá trị biểu thức $ \displaystyle A=\frac{1}{{56}}+\frac{1}{{72}}+\frac{1}{{90}}+\frac{1}{{110}}+\frac{1}{{132}}+\frac{1}{{156}}+\frac{1}{{182}}+\frac{1}{{210}}+\frac{1}{{240}}$Bài 3 Chứng minh phân số sau là phân số tối giản $ \displaystyle \frac{{n+2017}}{{n+2018}}$Bài 4 Tìm số nguyên n sao cho phân số $ \displaystyle \frac{{3n-1}}{{3n-4}}$nhận giá trị nguyênBài 5 Tính tổng $ \displaystyle A=\frac{1}{{
bài toán có lời văn lớp 6