bài tập chương phản ứng hóa học
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA HOÁ HỌC 10 CÁNH DIỀU HÀ NỘI 2022 TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN Nội dung Trang Phần 1 CHƯƠNG TRÌNH MÔN HOÁ HỌC 2018 3 1 1 Đặc điểm Chương trình môn Ho. nhiệm vụ học tập, đặt mục tiêu học tập chi tiết, cụ
Bài tập chương 2: Phản ứng hóa học. Câu 1: Chọn đáp án sai. A. Hiện tượng vật lí là hiện tượng biến đổi mà vẫn giữ nguyên chất ban đầu. B. Hiện tưỡng hóa học là là hiện tượng biến đổi tạo ra chất mới. C. Thủy triều là hiện tượng hóa học. D. Bang tan là
Đề kiểm tra giữa học kì II - Hóa học 8. CHƯƠNG 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC. Bài 12. Sự biến đổi chất. Bài 13. Phản ứng hóa học. Bài 14. Bài thực hành 3. Bài 15. Định luật bảo toàn khối lượng. Bài 16. Phương trình hóa học. Bài 17. Bài luyện tập 3. Đề kiểm tra 15 phút
Vay Tiền Online Từ 18 Tuổi Bankso Vn. Ở chương 2 môn Hóa học 8 này, chúng ta sẽ nghiên cứu các kiến thức về phản ứng hóa học, qua đó, các em học sinh sẽ nắm được các khái niệm về sự biến đổi chất, phản ứng, cách viết phương trình phản ứng, định luật bảo toàn khối lượng, vận dụng và biến đổi công thức để giải nhanh các bài toán liên quan đến phản ứng hóa học. Học247 đã tổng hợp và biên soạn lại nội dung đầy đủ của chương qua các phần tóm tắt lý thuyết trọng tâm, các ví dụ tương ứng có hướng dẫn giải chi tiết, phương pháp giải các bài tập SGK. Mời các em cùng theo dõi. Hoá học 8 Bài 12 Sự biến đổi chất Nội dung bài học Sự biến đổi chất tìm hiểu về Hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học. Hiện tượng vật lí là hiện tượng trong đó không có sự biến đổi chất này thành chất khác; Hiện tượng hoá học là hiện tượng trong đó có sự biến đổi chất này thành chất khác. Hoá học 8 Bài 13 Phản ứng hóa học Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác. Để xảy ra phản ứng hoá học, các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau, hoặc cần thêm nhiệt độ cao, áp suất cao hay chất xúc tác. Để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra, dựa vào một số dấu hiệu có chất mới tạo thành mà ta quan sát được như thay đổi màu sắc, tạo kết tủa, khí thoát ra… Cụ thể ta tìm hiểu trong bài giảng sau về Phản ứng hóa học. Hoá học 8 Bài 14 Bài thực hành 3 Bài thực hành 3 trình bày các bước tiến hành và kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm Hòa tan và đun nóng thuốc tím kali pemanganat và Thực hiện phản ứng với canxihiđroxit nước vôi trong. Từ đó giúp các em chuẩn bị các kĩ năng cho phần thực hành trên lớp như Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được thành công, an toàn các thí nghiệm nêu trên; Quan sát, mô tả, giải thích được các hiện tượng hoá học; Viết tường trình hoá học. Hoá học 8 Bài 15 Định luật bảo toàn khối lượng Khi đốt 1Kg than thì lượng sản phẩm tạo thành có bằng 1Kg hay không? Nếu bằng mắt thường các em sẽ thấy rằng chúng không bằng nhau. Nhưng theo cơ sở khoa học thì người ta đã chứng minh bằng nhau. Như vậy chứng minh bằng cách nào? Tiết học này các em sẽ cùng nhau tìm hiểu về Định luật bảo toàn khối lượng. Hoá học 8 Bài 16 Phương trình hóa học Nội dung bài học Phương trình hoá học tìm hiểu về khái niệm, các bước lập phương trình hoá học; Ý nghĩa của phương trình hoá học Cho biết các chất phản ứng và sản phẩm, tỉ lệ số phân tử, số nguyên tử giữa các chất trong phản ứng. Hoá học 8 Bài 17 Bài luyện tập 3 Nội dung bài luyện tập 3 củng cố các kiến thức về hiện tượng vật lí, hóa học, phản ứng hóa học, định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học. Nắm chắc việc áp dụng định luật và cách lập phương trình hóa học.
Nội dung chương 2 phản ứng hóa học môn hóa học lớp 8 giúp các bạn tìm hiểu kiến thức về phản ứng hóa học, từ đó các bạn nắm các kiến thức về sự biến đổi chất, viết được phương trình phản ứng, định luật bảo toàn khối lượng. Ngoài ra, vận dụng công thức để giải nhanh các bài toán liên quan đến phản ứng hóa học. Sự biến đổi của chất như thế nào thì được gọi là hiện tượng vật lí, là hiện tượng hóa học? Phản ứng hóa học là gì, khi nào xảy ra, dựa vào đâu để nhận biết? Trong một phản ứng hóa học tổng khối lượng các chất có được bảo toàn không? Phương trình hóa học dùng biểu diễn phản ứng hóa học, cho biết những gì về phản ứng? Để lập phương trình hóa học cần cân bằng số nhuyên tử như thế nào? – Hiện tượng hóa học là hiện tượng trong đó có sự biến đổi từ chất này sang chất khác. Quá trình biến đổi của chất như vậy được gọi là phản ứng hóa học. Trong phản ứng hóa học diễn ra sự thay đổi liên kết hóa học giữa các nguyên tử làm cho phân tử biến đổi. Còn số nguyên tử mỗi nguyên tố vẫn giữ nguyên như trước phản ứng hóa học. – Định luật bảo toàn khối lượng các chất trong phản ứng hóa học khối lượng các chất được bảo toàn. – Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học. Từ phương trình hóa học rút ra được tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng. Tỉ lệ này đúng bằng tỉ lệ hệ số trước công thức hóa học mỗi chất. Bài 12 Sự Biến Đổi Chất Nội dung bài học sự biến đổi chất giúp bạn tìm hiểu hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học. Khái niệm hiện tượng vật lí là hiện tượng trong đó không có sự biến đổi chất này thành chất khác. Hiện tượng hoá học là hiện tượng trong đó có sự biến đổi chất này thành chất khác. Xem giải bài tập sgk bài 12 sự biến đổi chất Bài 13 Phản Ứng Hóa Học Trong bài học này sẽ giúp bạn tìm hiểu sự biến đổi chất này thành chất khác. Hiểu được điều kiện xảy ra phản ứng hóa học, và làm cách nào để nhận biết phản ứng hóa học xảy ra. Xem giải bài tập sgk bài 13 phản ứng hóa học Bài 14 Bài Thực Hành 3 Bài thực hành này giúp các bạn tìm hiểu và biết cách thực hành kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm hòa tan và đun nóng thuốc tím và Thực hiện phản ứng với canxihiđroxit. Từ bài thực hành sẽ giúp các bạn chuẩn bị kĩ năng cho phần thực hành trên lớp như sử dụng dụng cụ, hóa chất để tiến hành được thành công. Xem giải bài tập sgk bài 14 bài thực hành 3 Bài 15 Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng Khi đốt 1Kg than thì lượng sản phẩm tạo thành có bằng 1Kg hay không? Nếu nhìn bằng mắt thường thì bạn nghĩ chúng không bằng nhau, nhưng theo cơ sở khoa học thì người ta đã chứng minh bằng nhau. Xem giải bài tập sgk bài 15 định luật bảo toàn khối lượng Bài 16 Phương Trình Hóa Học Nội dung bài học phương trình hóa học tìm hiểu về khái niệm, các bước lập phương trình hóa học. Ngoài ra, biết ý nghĩa của phương trình hóa học cho biết các chất phản ứng và sản phẩm, tỉ lệ số phân tử, số nguyên tử giữa các chất trong phản ứng. Xem giải bài tập sgk bài 16 phương trình hóa học Bài 17 Bài Luyện Tập 3 Nội dung bài luyện tập 3 sẽ giúp các bạn cũng cố lại toàn bộ kiến thức về hiện tượng vật lí, hóa học, phản ứng hóa học, định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học. Ngoài ra, nắm chắc việc áp dụng định luật và cách lập phương trình hóa học. Xem giải bài tập sgk bài 17 bài luyện tập 3 Vừa rồi là toàn bộ lý thuyết nội dung chương 2 phản ứng hóa học – hóa học lớp 8. Bạn sẽ được tìm hiểu định luật bảo toàn khối lượng, phương trình hóa học, tìm hiểu sự hòa tan, sự kết tinh, nóng chảy, đông đặc… Các bạn đang xem Chương 2 Phản Ứng Hóa Học tại Hóa Học Lớp 8 môn Hóa Học Lớp 8 của Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé. Reader Interactions
Chuỗi phản ứng lớp 10 Có đáp ánCác chuỗi phản ứng hóa học lớp 10Chuỗi phản ứng hóa học lớp 10 Chương Halogen được VnDoc biên soạn là chuỗi các phản ứng hóa học 10, với tất cả các phản ứng đặc trưng nhất của chương. Giúp các bạn học sinh luyện tập với các phương trình từ đó ghi nhớ các tính chất, công thức hóa học một cách nhanh nhất. Từ đó có thể vận dụng giải các dạng bài tập phương trình hóa học halogen liên thành sơ đồ phản ứngBài 1 Viết các phương trình phản ứng xảy ra cho các sơ đồ saua. HCl → Cl2 → FeCl3 → NaCl → HCl → CuCl2 → AgClb. KMnO4 → Cl2 → HCl → FeCl3 → AgCl→ Cl2→ Br2 → I2c. KMnO4 → Cl2 → HCl → FeCl2 → AgCl → Agd. HCl → Cl2→ FeCl3 → FeOH3 → Fe2SO43e. HCl → Cl2 → NaCl → HCl → CuCl2 → AgCl → Agf. MnO2 → Cl2 → KClO3 → KCl → HCl → Cl2 → Clorua vôiĐáp án hướng dẫn giải bài tậpa. HCl → Cl2 → FeCl3 → NaCl → HCl → CuCl2 → AgCl4HCl + MnO2 Cl2 + MnCl2 + 2H2O3Cl2 + 2Fe 2FeCl33NaOH + FeCl3 → 3NaCl + FeOH3H2SO4 + NaCl → HCl + NaHSO4CuO + 2HCl → 2H2O + CuCl22AgNO3 + CuCl2 → 2AgCl + CuNO32b. KMnO4 → Cl2 → HCl → FeCl3 → AgCl→ Cl2→ Br2 → I2116HCl + 2KMnO4 → 5Cl2 + 8H2O + 2KCl2 H2 + Cl2 2HCl3 Fe2O3 + 6HCl → 3H2O + 2FeCl34 3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl + FeNO33 5 2AgCl → 2Ag + Cl26 Cl2 + 2KBr → Br2 + 2KCl7 Br2 + 2HI → I2 + 2HBrc. KMnO4 → Cl2 → HCl → FeCl2 → AgCl → Ag2KMnO4 +16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2OCl2 + H2 2HCl2HCl + Fe → FeCl2 + Cl2FeCl2 + 3AgNO3→ FeNO33 + 2AgCl + Ag2AgCl 2Ag + Cl2d. HCl → Cl2→ FeCl3 → FeOH3 → Fe2SO43MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O2Fe + 3Cl2 2FeCl3FeCl3 + 3NaOH→FeOH3 + 3NaCl2FeOH3 + 3H2SO4→ Fe2SO43 + 6H2Oe. HCl → Cl2 → NaCl → HCl → CuCl2 → AgCl → AgMnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O2Na + Cl2 2NaCl2NaCl + H2SO4 → Na2SO4 + 2HClCuO + 2HCl → CuCl2 + H2OCuCl2 + 2AgNO3 →CuNO32 + 2AgCl2AgCl 2Ag + Cl2f. MnO2 → Cl2 → KClO3 → KCl → HCl → Cl2 → Clorua vôi16HCl + 2KMnO4 → 5Cl2 + 8H2O + 2KCl + 2MnCl23Cl2 + 6KOH → 3H2O + 5KCl + KClO32KClO3 → 2KCl + 3O2H2SO4 + 2KCl → 2HCl + K2SO46HCl + KClO3 → 3Cl2 + 3H2O + KClCaOH2 + Cl2 → CaOCl2 + H2OBài 2 Hoàn thành chuỗi phản ứnga. MnO2 → Cl2 → FeCl3 → FeOH3 → FeCl3 → AgCl → KMnO4 → Cl2 → HCl → CuCl2 → BaCl2 → NaCl → HCl → Cl2 → FeCl3 → NaCl → NaOH → NaCl → Cl2 → CaCl2 → AgCl → NaCl → HCl → KCl → Cl2 → NaCl → H2 → HCl → Cl2 → CuCl2 → CuOH2 → CuSO4 K2SO4 → án hướng dẫn giải a. MnO2 → Cl2 → FeCl3 → FeOH3 → FeCl3 → AgCl → + 4HClđ MnCl2 + Cl2 + 2H2O3Cl2 + 2Fe 2FeCl3FeCl3 + 3NaOH →FeOH3 + 3NaClFeOH3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2OFeCl3 + 3AgNO3 → 3AgCl + FeNO332AgCl 2Ag + Cl2b. KMnO4 → Cl2 → HCl → CuCl2 → BaCl2 → + 16HCl đ 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2OCl2 + H2 2HCl2HCl + CuO → CuCl2 + H2OCuCl2 + BaOH2 → CuOH2 + BaCl2BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HClc. NaCl → HCl → Cl2 → FeCl3 → NaCl → NaOH → NaCl → Cl2 → CaCl2 → AgCl → + H2SO4đ Na2SO4 + 2HCl2HCl H2 + Cl23Cl2 + 2Fe 2FeCl3FeCl3 + 3NaOH → 3NaCl + FeOH32NaCl + 2H2O2NaOH + Cl2 + H2NaOH + HCl → NaCl + H2OCl2 + Ca CaCl2CaCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl + CaNO322AgCl 2Ag + Cl2d. NaCl → HCl → KCl → Cl2 → NaCl → H2 → HCl → Cl2 → CuCl2 → CuOH2 → CuSO4 K2SO4 → + H2SO4 đ Na2SO4 + 2HCl2HCl + 2K → 2KCl + H22KCl → 2K + Cl2Cl2 + 2Na 2NaCl2NaCl + 2H2O2NaOH + Cl2 + H2H2 + Cl2 2HCl2HClH2 + Cl2Cl2 + Cu CuCl2CuCl2 + 2NaOH → 2NaCl + CuOH2CuOH2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2OCuSO4 + 2KOH → K2SO4 + CuOH2K2SO4 + BaNO32→ 2KNO3 + BaSO4Bài 3 Viết các phương trình biểu diễn dãy biến hóa sau ghi rõ điều kiện.b. Cl2 → FeCl3 → NaCl → Cl2 → Br2 → HBrO → H2 → HCl → Cl2 → FeCl2 → FeNO32 → FeOH2 → FeSO4 → FeCl2 → án hướng dẫn giải + 4HCl → MnCl2 + 2H2O + Cl2Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2ONaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HClO6KOH + 3Cl2 → 5KCl + KClO3 + 3H2OKCl + AgNO3 → AgCl + KNO34AgCl + O2 → 2Ag2O + 2Cl26KOH + 3Cl2 → KClO3 + 5KCl + 3H2OCaOH2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O2CaOCl2 + H2O + CO2 → CaCl2 + CaCO3 + 2HClOCaCO3 → CaO + CO2 2NaClO + CO2 + H2O → Na2CO3 + 2HClO2HClO + NaCl → NaClO + H2O + Cl2Cl2 + 2NaBr → Br2 + 2NaClBr2 + 2NaI → I2 + 2NaBrI2 + Ag → AgIb. Cl2 → FeCl3 → NaCl → Cl2 → Br2 → HBrO → + 2Fe → 2FeCl3 điều kiện < 250 độ c3FeCl3 + NaOH → 3NaCl + FeOH32H2O + 2NaCl → Cl2 + H2 + 2NaOH điều kiện điện phân có màng ngănCl2 + 2KBr → Br2 + 2KClBr2 + H2O → HBrO + HBrHBrO + NaOH → H2O + NaBrOc. H2 → HCl → Cl2 → FeCl2 → FeNO32 → FeOH2 → FeSO4 → FeCl2 → + Cl2 2HCl4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O4Cl2 + 2Fe2O3 → 4FeCl2 + 3O2↑FeCl2 + 2AgNO3 → FeNO33 + 2AgCl↓FeNO32 + 2KOH → 2KNO3 + FeOH2↓FeOH2 + H2SO4 → FeSO4 + 2H2OFeSO4 + BaCl2 → FeCl2 + BaSO4↓Bài 4 Hãy biểu diễn sơ đồ biến đổi các chất sau bằng phương trình hoá họca. NaCl + H2SO4 → Khí A + Bb. A + MnO2 → Khí C + rắn D + Ec. C + NaBr → F + Gd. F + NaI → H + Ie. G + AgNO3→ J + Kf. A + NaOH → G + EĐáp án hướng dẫn giảiA là HCl; B là Na2SO4; C là Cl2; D là MnCl2; E là H2O; F là Br2; G là NaCl; H là NaBr; I là I2; J là NaNO3; K là AgClPhương trình hóa họca. 2NaCl + H2SO4 Na2SO4 + 2HClb. MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2Oc. Cl2 + 2NaBr → Br2 + 2NaCld. 2NaI + Br2 → 2NaBr + I2e. NaCl + AgNO3 →NaNO3 + AgClf. HCl + NaOH → NaCl + H2OBài 5 Xác định A, B, C, D và hoàn thành các phương trình phản ứng saua. MnO2 + A → MnCl2 + B↑ + Cb. B + H2 → Ac. A + D → FeCl2 + H2d. B + D → FeCl3e. B + C → A + HClOĐáp án hướng dẫn giải a MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2Ob Cl2 + H2 2HClc 2HCl + Fe FeCl2 + H2d 3Cl2 + 2Fe 2FeCl3e Cl2 + H2O → HCl + HClOA là HCl; B là Cl2; C là H2O; D là FeBài 6 Xác định A, B, C, D, E, F, GHCl + MnO2 → A + B rắn + C lỏng.A + Fe → FeCl3.A + C → D + ED + CaOH2 → G + C.F + E → CF + A → D.Bài 7. Bổ túc và cân bằng các phương trình theo sơ đồa HCl + ? → Cl2 + ? + ?b ? + ? → CuCl2 + ?c HCl + ? → CO2 + ? + ?d HCl + ? → AgCl + ?e KCl + ? → KOH + ? + ?f Cl2 + ? → HClO + ?g Cl2 + ? → NaClO + ? + ?h Cl2 + ? → CaOCl2 + ?i CaOCl2 + ? → HClO + ?k NaClO + ?→ NaHCO3 + ?Đáp án hướng dẫn giải a HCl đ + MnO2 → Cl2 + MnCl2 + H2Ob CuO + 2HCl → CuCl2 + H2Oc 2HCl + Na2CO3 → CO2 + 2NaCl + H2Od HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3e 2KCl + 2H2O 2KOH + Cl2 + H2f Cl2 + H2O → HCl + HClOg Cl2 + NaOH → NaCl + NaClOh Cl2 + CaOH2 → CaOCl2 + H2Oi 2CaOCl2 + H2O + CO2 → CaCO3 + CaCl2 + 2HClOk NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HClOBài 8. Cân bằng các phản ứng oxi hóa – khử saua KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2Ob KClO3 + HCl → KCl + Cl2 + H2Oc KOH + Cl2 → KCl + KClO3 + H2Od Cl2 + SO2 + H2O → HCl + H2SO4e Fe3O4 + HCl → FeCl2 + FeCl3 + H2Of CrO3 + HCl → CrCl3 + Cl2 + H2Og Cl2 + CaOH2 → CaCl2 + CaOCl2 + H2OĐáp án hướng dẫn giải a 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2Ob KClO3 + 6HCl → KCl + 3Cl2 + 3H2Oc 6KOH + 3Cl2 → 5KCl + KClO3 + 3H2Od Cl2 + SO2 + 2H2O → 2HCl + H2SO4e Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2Of 2CrO3 + 12HCl → 2CrCl3 + 3Cl2 + 6H2Og 2Cl2 + 2CaOH2 → CaCl2 + CaOCl2 + 2H2OBài 8. Hoàn thành chuỗi phản ứng hóa học sauFeS2 → SO2 → S → H2S→ S → FeS → H2S → H2SO4 → CuSO4 → H2SO4 → SO2 → K2SO3 → K2SO4Đáp án hướng dẫn giải các bạn học sinh tự ghi điều kiện phản ứngFeS2 + O2 → SO2 + Fe2O3SO2 + 2H2S → 3S + 2H2OH2 + S ⟶ H2SSO2 + 2H2S → 3S + 2H2OFe + S → FeSFeS + 2HCl → FeCl2 + H2SH2S + 4Cl2 + 4H2O → H2SO4 + 8HClCu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2OCuSO4 + 2H2O → CuOH2 + H2SO4S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2H2O2K2SO3 → 2K2SO2 + O22K2SO3 + O2 → 2K2SO4Bài 9. Hoàn thành chuỗi phản ứng hóa học sauSO2 → H2SO4 → SO2 → SO3 → H2SO4 → ZnSO4 → ZnS → H2S → S → H2S → H2SO4 → FeSO4 → Fe2SO43 → Na2SO4Đáp án hướng dẫn giải các bạn học sinh tự ghi điều kiện phản ứngS + O2 → SO2SO2 + O2 + H2O → H2SO4S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2H2O2SO2 + O2 → 2SO3SO3 + H2O → H2SO4Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H23ZnSO4 + 4NaS → 4NaSO3+ 3ZnSZnS + H2SO4 → ZnSO4 + H2SSO2 + 2H2S → 3S + 2H2OS + H2→ H2SH2S + 4Cl2 + 4H2O → H2SO4 + 8HClFe + H2SO4 → FeSO4 + H22FeSO4+ 2H2SO4 → Fe2SO43+ SO2 + 2H2OFe2SO43 + 6NaOH → 2FeOH3 + 3Na2SO4Bài 10. Hoàn thành chuỗi phản ứng hóa học sauKMnO4 → Cl2 → KCl → KOH → KClO3 → Cl2 → HClO→ NaClO → NaCl → Cl2 → FeCl3 Đáp án hướng dẫn giải các bạn học sinh tự ghi điều kiện phản ứngKMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2OCl2 + 2K → 2KClKCl + H2O → KOH + H2 + Cl23Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2OKClO3 + 6HCl → 3Cl2 + KCl + 3H2OCl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2ONaClO + 2HCl → Cl2 + NaCl + H2O2NaCl + 2H2O → H2 + 2NaOH + Cl22Fe + 3Cl2 → 2FeCl3Bài 11. Hoàn thành chuỗi phản ứng hóa học sau KMnO4 → MnO2 → Cl2 → HCl → Cl2 → CaCl2 → CaOH2 → CaOCl2 → Cl2 → NH4ClĐáp án hướng dẫn giải các bạn học sinh tự ghi điều kiện phản ứng2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2OH2 + Cl2 → 2HCl2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2OCa + Cl2 → CaCl2CaCl2 + NaOH → CaOH2 + NaClCl2 + CaOH2 → CaOCl2 + H2OCaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2 + H2OCl2 + NH3 → NH4Cl........................................................Trên đây đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Chuỗi phản ứng hóa học lớp 10 Chương Halogen. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Hóa học lớp 10 mà VnDoc tổng hợp và đăng các bạn tham khảo thêm một số tài liệu bài kiểm tra ôn thi học kì 2 hóa 10 mới nhấtTính chất hóa học cơ bản của halogenCác chuỗi phản ứng hóa học lớp 10 Chương Oxi lưu huỳnh10 đề thi Hóa học kì 2 lớp 10 năm 2020- 2021 Có đáp ánĐề thi hóa 10 học kì 2 năm học 2020 - 2021 Đề 1Đề thi hóa 10 học kì 2 năm 2021 Đề 2Tham khảo thêmĐề thi hóa 10 học kì 2 năm 2021 Đề 2Đề cương ôn tập Hóa học 10 kì 2 năm 2021 Có đáp án10 đề thi Hóa học kì 2 lớp 10 năm 2021- 2022 Có đáp ánTốc độ phản ứng hóa học lớp 10Cách nhận biết các chất hóa học lớp 10Công thức giải nhanh Hóa học 10Đề thi lớp 10 cuối kì 2 năm 2021 môn Hóa học số 2
bài tập chương phản ứng hóa học