bài tập hóa ôn thi đại học

Quyển sách Để Làm Tốt Bài Thi Môn Hóa Học được biên soạn giúp các em hệ thống hóa kiến Tổng hợp những cuốn sách ôn luyện thi đại học môn hóa học PDF miễn phí.Phụ huynh,thầy cô và các em có thể xem online hoặc download trực tiếp về máy để tiện cho quá trình học tập. đại học, cao đẳng hàng năm của Bộ giáo dục và đào tạo. Trong các dạng bài tập về kim. loại, thì bài tập về dãy điện hoá của kim loại ( bài tập kim loại tác dụng với dung dịch. muối) là dạng bài tập thường không khó nhưng lại gây rất nhiều khó khăn cho học sinh . ÔN THI ĐẠI HỌC BÀI TÂY TIẾN - QUANG DŨNG (Phân tích bài thơ Tây Tiến) Phân tích đoạn thơ sau trong bài Tây Tiến (Quang Dũng) : Doanh. tuổi của Quang Dũng có lẽ đã gắn liền với bài thơ Tây Tiến. Bài thơ ra đời vào năm 1948 in trong tập “Mây đầu ô” là Vay Tiền Online Từ 18 Tuổi Bankso Vn. Tải Sách Miễn Phí là website đọc sách, đọc truyện online; tải sách, tải truyện miễn phí. Ebook nhiều định dạng pdf/epub/mobi/prc/azw3 được sưu tầm từ nhiều nguồn trên internet. Bạn có thể đọc online hoặc download về máy để tiện theo us [email protected] QUẢNG CÁO Vài Phút Quảng Cáo Sản Phẩm Ôn thi đại học môn Hóa học – Chuyên đề 16 Lý thuyết và phương pháp giải bài tập điện phân Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư [email protected] Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng Hải Đề Cương VIMARU Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ Sau “mục lục” và “bản xem trước” Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức Đề cương liên quan Chuyên đề luyện thi đại học môn hóa – Phương pháp báo cáo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng Mục Lục Quảng Cáo Ôn thi đại học môn Hóa học – Chuyên đề 16 Lý thuyết và phương pháp giải bài tập điện phânCHUYÊN ĐỀ 16 LÝ THUYẾT VÀ PP GIẢI BÀI TẬP ĐIỆN PHÂNI – KHÁI NIỆMII– SỰ ĐIỆN PHÂN CÁC CHẤT ĐIỆN LIIII– ĐỊNH LUẬT FARADAYPhương pháp giải bài tập về điện phânI – NHẮC LẠI LÍ THUYẾTII– MỘT SỐ CƠ SỞ ĐỂ GIẢI BÀI TẬP VỀ ĐIỆN PHÂNIII– MỘT SỐ VÍ DỤ MINH HỌA Tải ngay đề cương bản PDF tại đây Ôn thi đại học môn Hóa học – Chuyên đề 16 Lý thuyết và phương pháp giải bài tập điện phân CHUYÊN ĐỀ 16 LÝ THUYẾT VÀ PP GIẢI BÀI TẬP ĐIỆN PHÂN I – KHÁI NIỆM Sự điện phân là quá trình oxi hóa – khử xảy ra ở bề mặt các điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li Sự điện phân là quá trình sử dụng điện năng để tạo ra sự biến đổi hóa học Trong quá trình điện phân, dưới tác dụng của điện trường các cation chạy về cực âm catot còn các anion chạy về điện cực dương anot, tại đó xảy ra phản ứng trên các điện cực sự phóng điện Tại catot xảy ra quá trình khử cation Mn+ + ne → M còn tại anot xảy ra quá trình oxi hóa anion Xn- → X + ne Người ta phân biệt điện phân chất điện li nóng chảy, điện phân dung dịch chất điện li trong nước, điện phân dùng điện cực dương tan II– SỰ ĐIỆN PHÂN CÁC CHẤT ĐIỆN LI Điện phân chất điện li nóng chảy Trong thực tế, người ta thường tiến hành điện phân những hợp chất muối, bazơ, oxit nóng chảy của các kim loại có tính khử mạnh như Li, Na, K, Ba, Ca, Mg, Al Ví dụ 1 Điện phân NaCl nóng chảy có thể biểu diễn bằng sơ đồ Catot – NaCl Anot + 2 Na+ + e → Na 2Cl– → Cl2 + 2e Phương trình điện phân là 2NaCl 2Na + Cl2 Cần có màng ngăn không cho Cl2 tác dụng trở lại với Na ở trạng thái nóng chảy làm giảm hiệu suất của quá trình điện phân. Một số chất phụ gia như NaF, KCl giúp làm giảm nhiệt độ nóng chảy của hệ… Ví dụ 2 Điện phân NaOH nóng chảy có thể biểu diễn bằng sơ đồ Catot – NaOH Anot + 4 Na+ + 1e → Na 4OH– → O2 + 2H2O + 4e Phương trình điện phân là 4NaOH 4Na + O2 + 2H2O Ví dụ 3 Điện phân Al2O3 nóng chảy pha thêm criolit Na3AlF6 có thể biểu diễn bằng sơ đồ Catot – Al2O3 Anot + 4 Al3+ + 3e → Al 3 2O2- → O2 + 4e Phương trình điện phân là 2Al2O3 4Al + 3O2 Criolit Na3AlF6 có vai trò quan trọng nhất là làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 từ 2050oC xuống khoảng 900oC, ngoài ra nó còn làm tăng độ dẫn điện của hệ và tạo lớp ngăn cách giữa các sản phẩm điện phân và môi trường ngoài. Anot làm bằng than chì thì điện cực bị ăn – 1 – Website mòn dần do chúng cháy trong oxi mới sinh C + O2 CO2 và 2C + O2 2CO Điện phân dung dịch chất điện li trong nước Trong sự điện phân dung dịch, ngoài các ion do chất điện li phân li ra còn có các ion H+ và OH– của nước. Do đó việc xác định sản phẩm của sự điện phân phức tạp hơn. Tùy thuộc vào tính khử và tính oxi hóa của các ion có trong bình điện phân mà ta thu được những sản phẩm khác nhau. Ví dụ khi điện phân dung dịch NaCl, các ion Na+, H+H2O chạy về catot còn các ion Cl–, OH–H2O chạy về anod. Ion nào trong số chúng sẽ phóng điện ở các điện cực. Cơ sở để giải quyết vẫn đề này là dựa vào các giá trị thế oxi hóa – khử của các cặp. Trong quá trình điện phân, trên catot diễn ra sự khử. Vì vậy khi có nhiều dạng oxi hóa thì trước hết dạng oxi hóa của cặp có thế lớn hơn sẽ bị khử trước. Ngược lại trên anot sẽ diễn ra sự oxi hóa dạng khử của cặp có thế oxi hóa – khử nhỏ nhất trước. a Khả năng phóng điện của các cation ở catot Ở catot có thể xảy ra các quá trình khử sau đây Mn+ + ne → M 2H+axit + 2e → H2 Hoặc ion hiđro của nước bị khử 2H2O + 2e → H2 + 2OH– Dạng oxi hóa của những cặp có thế càng lớn càng dễ bị khử. Theo dãy thế oxi hóa – khử thì khả năng bị khử của các ion kim loại như sau Các cation từ Zn2+ đến cuối dãy Hg2+, Cu2+, Fe3+, Ag+…dễ bị khử nhất và thứ tự tăng dần Từ Al3+ đến các ion đầu dãy Na+, Ca2+, K+…không bị khử trong dung dịch Các ion H+ của axit dễ bị khử hơn các ion H+ của nước Khả năng phóng điện của các anion ở anot Ở anot xảy ra quá trình oxi hóa các anion gốc axit như Cl–, S2-…hoặc ion OH- của bazơ kiềm hoặc nước 2Cl– → Cl2 + 2e 4OH– → O2 + 2H2O + 4e Hoặc ion OH– của nước bị oxi hóa 2H2O → O2 + 4H+ + 4e Dạng khử của những cặp có thế oxi hóa – khử càng nhỏ càng dễ bị oxi hóa. Theo dãy thế oxi hóa – khử thì khả năng bị oxi hóa của các anion như sau Các anion gốc axit không chứa oxi dễ bị oxi hóa nhất theo thứ tự RCOO– I– > Br– > Cl– > RCOO– > OH– > H2O 3 Định luật Faraday m = Trong đó m khối lượng chất giải phóng ở điện cực gam A khối lượng mol của chất thu được ở điện cực n số electron trao đổi ở điện cực I cường độ dòng điện A t thời gian điện phân s F hằng số Faraday là điện tích của 1 mol electron hay điện lượng cần thiết để 1 mol electron chuyển dời trong mạch ở catot hoặc ở anot F = 1, ≈ 96500 II– MỘT SỐ CƠ SỞ ĐỂ GIẢI BÀI TẬP VỀ ĐIỆN PHÂN Khối lượng catot tăng chính là khối lượng kim loại tạo thành sau điện phân bám vào m dung dịch sau điện phân = m dung dịch trước điện phân – m kết tủa + m khí Độ giảm khối lượng của dung dịch Δm = m kết tủa + m khí Khi điện phân các dung dịch Hiđroxit của kim loại hoạt động hóa học mạnh KOH, NaOH, BaOH2,… Axit có oxi HNO3, H2SO4, HClO4,… Muối tạo bởi axit có oxi và bazơ kiềm KNO3, Na2SO4,… 5 – Website → Thực tế là điện phân H2O để cho H2 ở catot và O2 ở anot Khi điện phân dung dịch với anot là một kim loại không trơ không phải Pt hay điện cực than chì thì tại anot chỉ xảy ra quá trình oxi hóa điện cực Có thể có các phản ứng phụ xảy ra giữa từng cặp chất tạo thành ở điện cực, chất tan trong dung dịch, chất dùng làm điện cực. Ví dụ Điện phân nóng chảy Al2O3 có Na3AlF6 với anot làm bằng than chì thì điện cực bị ăn mòn dần do chúng cháy trong oxi mới sinh Điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn tạo ra nước Gia–ven và có khí H2 thoát ra ở catot Phản ứng giữa axit trong dung dịch với kim loại bám trên catot Viết phản ứng thu hoặc nhường electron xảy ra ở các điện cực theo đúng thứ tự, không cần viết phương trình điện phân tổng quát Viết phương trình điện phân tổng quát như những phương trình hóa học thông thường để tính toán khi cần thiết Từ công thức Faraday → số mol chất thu được ở điện cực Nếu đề bài cho I và t thì trước hết tính số mol electron trao đổi ở từng điện cực ne theo công thức ne = * với F = 96500 khi t = giây và F = 26,8 khi t = giờ. Sau đó dựa vào thứ tự điện phân, so sánh tổng số mol electron nhường hoặc nhận với ne để biết mức độ điện phân xảy ra. Ví dụ để dự đoán xem cation kim loại có bị khử hết không hay nước có bị điện phân không và H2O có bị điện phân thì ở điện cực nào… Nếu đề bài cho lượng khí thoát ra ở điện cực hoặc sự thay đổi về khối lượng dung dịch, khối lượng điện cực, pH,…thì dựa vào các bán phản ứng để tính số mol electron thu hoặc nhường ở mỗi điện cực rồi thay vào công thức * để tính I hoặc t Nếu đề bài yêu cầu tính điên lượng cần cho quá trình điện phân thì áp dụng công thức Q = = Có thể tính thời gian t’ cần điện phân hết một lượng ion mà đề bài đã cho rồi so sánh với thời gian t trong đề bài. Nếu t’ t thì lượng ion đó chưa bị điện phân hết Khi điện phân các dung dịch trong các bình điện phân mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện và thời gian điện phân ở mỗi bình là như nhau → sự thu hoặc nhường electron ở các điện cực cùng tên phải như nhau và các chất sinh ra ở các điện cực cùng tên tỉ lệ mol với nhau Trong nhiều trường hợp có thể dùng định luật bảo toàn mol electron số mol electron thu được ở catot = số mol electron nhường ở anot để giải cho nhanh III– MỘT SỐ VÍ DỤ MINH HỌA Ví dụ 1 Điện phân hòa toàn 2,22 gam muối clorua kim loại ở trạng thái nóng chảy thu được 448 ml khí ở đktc ở anot. Kim loại trong muối là Na B. Ca C. K D. Mg Hướng dẫn nCl2 = 0,02 Tại catot Mn+ + ne → M Theo đlbt khối lượng mM = mmuối – mCl2 = 2,22 – 0, = 0,8 gam Tại anot 2Cl– → Cl2 + 2e Theo đlbt mol electron ta có nM = → M = → n = 2 và M là Ca hoặc có thể viết phương trình điện phân MCln M + n/2Cl2 để tính → đáp án B Ví dụ 2 Tiến hành điện phân với điện cực Pt 200 gam dung dịch NaOH 10 % đến khi dung dịch NaOH trong bình có nồng độ 25 % thì ngừng điện phân. Thể tích khí ở đktc thoát ra ở anot và catot lần lượt là 149,3 lít và 74,7 lít B. 156,8 lít và 78,4 lít C. 78,4 lít và 156,8 lít D. 74,7 lít và 149,3 lít Hướng dẫn mNaOH trước điện phân = 20 gam Điện phân dung dịch NaOH thực chất là điện phân nước H2O → 1/2 O2 anot + H2 catot → NaOH không – 6 – Website đổi → m dung dịch sau điện phân = 80 gam → m H2O bị điện phân = 200 – 80 = 120 gam → nH2O = 20/3 mol → VO = 74,7 lít và VH = 149,3 lít → đáp án D Ví dụ 3 Sau một thời gian điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 d = 1,25 g/ml với điện cực graphit than chì thấy khối lượng dung dịch giảm 8 gam. Để làm kết tủa hết ion Cu2+ còn lại trong dung dịch sau điện phân cần dùng 100 ml dung dịch H2S 0,5 M. Nồng độ phần trăm của dung dịch CuSO4 ban đầu là 12,8 % B. 9,6 % C. 10,6 % D. 11,8 % Hướng dẫn nH2S = 0,05 mol Gọi x là số mol CuSO4 tham gia quá trình điện phân CuSO4 + H2O → Cu + 1/2O2 + H2SO4 1 → m dung dịch giảm = m Cucatot + m O2anot = 64x + 16x = 8 → x = 0,1 mol – CuSO4 + H2S → CuS + H2SO4 2 → nH2S = nCuSO4 = 0,05 mol Từ 1 và 2 → nCuSO4 ban đầu = 0,1 + 0,05 = 0,15 mol → C% = → đáp án B Ví dụ 4 Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 0,2 M với cường độ dòng điện 9,65A. Tính khối lượng Cu bám vào catot khi thời gian điện phân t1 = 200 s và t2 = 500 s. Biết hiệu suất điện phân là 100 % 0,32 gam và 0,64 gam B. 0,64 gam và 1,28 gam C. 0,64 gam và 1,60 gam D. 0,64 gam và 1,32 gam Hướng dẫn nCuSO4 = 0,02 = nCu2+ Thời gian cần thiết để điện phân hết Cu2+ là t = s → t1 < t < t2 → Tại t1 có 1/2 số mol Cu2+ bị điện phân → m1 = 0, = 0,64 gam và tại t2 Cu2+ đã bị điện phân hết → m2 = 1,28 gam → đáp án B Ví dụ 5 Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 với điện cực trơ và cường độ dòng điện 1A. Khi thấy ở catot bắt đầu có bọt khí thoát ra thì dừng điện phân. Để trung hòa dung dịch thu được sau khi điện phân cần dùng 100 ml dung dịch NaOH 0,1M. Thời gian điện phân và nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là 965 s và 0,025 M B. 1930 s và 0,05 M C. 965 s và 0,05 M D. 1930 s và 0,025 M Hướng dẫn nNaOH = 0,01 mol Khi ở catot bắt đầu có bọt khí H2 thoát ra chứng tỏ CuSO4 đã bị điện phân hết theo phương trình CuSO4 + H2O → Cu + 1/2O2 + H2SO4 – nNaOH = nOH– = 0,01 mol → nH2SO4 = 0, = 0, = 0,005 mol → nCu = nCuSO4 = 0,005 mol → = 0,005 → t = 965 s và CMCuSO = M hoặc có thể dựa vào các phản ứng thu hoặc nhường electron ở điện cực để tính → đáp án A Ví dụ 6 Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 0,1 M và CuNO32 0,2 M với điện cực trơ và cường độ dòng điện bằng 5A. Sau 19 phút 18 giây dừng điện phân, lấy catot sấy khô thấy tăng m gam. Giá trị của m là 5,16 gam B. 1,72 gam C. 2,58 gam D. 3,44 gam Hướng dẫn nAg+ = 0,02 mol ; nCu2+ = 0,04 mol Ta có ne = mol Thứ tự các ion bị khử tại catot – 7 – Website Ag+ + 1e → Ag 1 → sau 1 còn 0,06 – 0,02 = 0,04 mol electron 0,02 0,02 0,02 Cu2+ + 2e → Cu 2 → sau 2 còn dư 0,02 mol Cu2+ 0,02 0,04 0,02 m catot tăng = m kim loại bám vào = 0,02.108 + 64 = 3,44 gam → đáp án D Ví dụ 7 Hòa tan 50 gam tinh thể vào 200 ml dung dịch HCl 0,6 M thu được dung dịch X. Đem điện phân dung dịch X các điện cực trơ với cường độ dòng điện 1,34A trong 4 giờ. Khối lượng kim loại thoát ra ở catot và thể tích khí thoát ra ở anot ở đktc lần lượt là Biết hiệu suất điện phân là 100 % A. 6,4 gam và 1,792 lít B. 10,8 gam và 1,344 lít C. 6,4 gam và 2,016 lít D. 9,6 gam và 1,792 lít Hướng dẫn = nCuSO4 = 0,2 mol ; nHCl = 0,12 mol – Ta có ne = mol Thứ tự điện phân tại catot và anot là Tại catot Cu2+ + 2e → Cu → Cu2+ chưa bị điện phân hết → m kim loại ở catot = 0, = 6,4 gam 0,1 0,2 0,1 Tại anot 2Cl– → Cl2 + 2e → ne do Cl– nhường = 0,12 < 0,2 mol → tại anot Cl– đã bị điện phân hết và 0,12 0,06 0,12 đến nước bị điện phân → ne do H2O nhường = 0,2 – 0,12 = 0,08 mol 2H2O → O2 + 4H+ + 4e 0,02 0,08 V khí thoát ra ở anot = 0,06 + 0,02.22,4 = 1,792 lít → đáp án A Ví dụ 8 Có 200 ml dung dịch hỗn hợp CuNO32 và AgNO3, để điện phân hết ion kim loại trong dung dịch cần dùng cường độ dòng điện 0,402A trong 4 giờ. Sau khi điện phân xong thấy có 3,44 gam kim loại bám ở catot. Nồng độ mol của CuNO32 và AgNO3 trong hỗn hợp đầu lần lượt là A. 0,2 M và 0,1 M B. 0,1 M và 0,2 M C. 0,2 M và 0,2 M D. 0,1 M và 0,1 M Hướng dẫn – Ta có ne = mol – Tại catot Ag+ + 1e → Ag Ta có hệ phương trình x x mol Cu2+ + 2e → Cu → CM CuNO32 = CM AgNO3 = 0,1 M → đáp án D y y mol Ví dụ 9 Hòa tan 4,5 gam tinh thể vào nước được dung dịch X. Điện phân dung dịch X với điện cực trơ và cường độ dòng điện 1,93A. Nếu thời gian điện phân là t s thì thu được kim loại M ở catot và 156,8 ml khí tại anot. Nếu thời gian điện phân là 2t s thì thu được 537,6 ml khí . Biết thể tích các khí đo ở đktc. Kim loại M và thời gian t lần lượt là Ni và 1400 s B. Cu và 2800 s Ni và 2800 s D. Cu và 1400 s – 8 – Website Hướng dẫn Gọi nMSO4 = nM2+ = x mol Ví dụ 10 Mắc nối tiếp hai bình điện phân bình 1 chứa dung dịch MCl2 và bình 2 chứa dung dịch AgNO3. Sau 3 phút 13 giây thì ở catot bình 1 thu được 1,6 gam kim loại còn ở catot bình 2 thu được 5,4 gam kim loại. Cả hai bình đều không thấy khí ở catot thoát ra. Kim loại M là Zn B. Cu C. Ni D. Pb Hướng dẫn – Do hai bình mắc nối tiếp nên ta có Q = = → M = 64 → Cu → đáp án B Ví dụ 11 Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì hiệu suất điện phân 100 % thu được m kg Al ở catot và 67,2 m3 ở đktc hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 16. Lấy 2,24 lít ở đktc hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 2 gam kết tủa. Giá trị của m là 54,0 kg B. 75,6 kg C. 67,5 kg D. 108,0 kg Hướng dẫn 2Al2O3 4Al + 3O2 1 ; C + O2 CO2 2 ; 2C + O2 2CO 3 Do X = 32 → hỗn hợp X có CO2 ; CO x mol và O2 dư y mol 2,24 lít X + CaOH2 dư → 0,02 mol kết tủa = nCO2 → trong 67,2 m3 X có 0,6 CO2 Ta có hệ phương trình và 0,6 + x + y = 3 → x = 1,8 và y = 0,6 Từ 1 ; 2 ; 3 → mAl = kg → đáp án B – 9 – Trong nhiều phương thức ôn tập hiện nay, chia chuyên đề được xem là lựa chọn an toàn, hiệu quả, được nhiều thầy cô giáo cũng như các bạn học sinh ưu tiên. Nó giúp người học vừa bao quát vừa hệ thống được kiến thức, tránh tình trạng bỏ sót hoặc hiểu phiến diện. Để giúp thí sinh 2k2 chuẩn bị sẵn sàng cho kỳ thi THPT quốc gia, trong bài viết dưới đây, chúng tôi xin chia sẻ tới bạn các chuyên đề luyện thi đại học môn hóa 2020 và một số mẹo ôn tập quan trọng. 1. Các chuyên đề luyện thi đại học môn hóa 2020 Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi THPT quốc gia, thí sinh cần nắm trọn kiến thức theo các chuyên đề luyện thi đại học môn hóa 2020 sau đây Về Hóa hữu cơ Đại cương hữu cơ Este – Lipit Cacbohiđrat Amin – Amino axit – Peptit – Protein Polime Hiđrocacbon Ancol – Phenol Anđehit – Axit cacboxylic Ôn tập theo chuyên đề sẽ giúp thí sinh dễ dàng tổng hợp và hệ thống kiến thức hóa học Về Hóa vô cơ Đại cương vô cơ Đại cương kim loại Kim loại kiềm – Kim loại thổ – Nhôm Sắt và một số hợp chất quan trọng Nguyên tử – Bảng tuần hoàn – Liên kết hóa học Phản ứng hóa học Sự điện li Phi kim Đây là những nội dung quan trọng chắc chắn sẽ góp mặt trong bài thi THPT Quốc gia. Tất nhiên, tỷ lệ câu hỏi còn phụ thuộc vào chiến lược ra đề của từng năm. Bởi vậy, thay vì phỏng đoán, phân chia chính - phụ, thí sinh nên chuẩn bị cho bản thân một kế hoạch ôn tập toàn diện, tránh tâm lý ôn tủ, học tủ. 2. Mẹo ôn tập hiệu quả cao Để ôn tập hiệu quả, ngoài bám sát các chuyên đề luyện thi đại học môn hóa 2020 kể trên, bạn nên áp dụng một số mẹo ôn tập sau đây Lên kế hoạch học tập cụ thể Kế hoạch học tập cụ thể sẽ giúp bạn bám sát lộ trình ôn thi Trong bất cứ môn học nào, lý thuyết luôn là phần gốc rễ. Với riêng Hóa học, môn sở hữu khối lượng kiến thức khá “nặng đô”, việc củng cố chắc chắn nền tảng lại càng có ý nghĩa quan trọng hơn nữa. Bạn nên chuẩn bị cho bản thân một kế hoạch cụ thể, rõ ràng để rà soát được tổng thể kiến thức theo các chuyên đề luyện thi đại học môn hóa 2020. Ngoài công thức tính toán, phương trình phản ứng, tính chất vật lý và hóa học của các chất, đừng bỏ qua việc ôn luyện nhiều dạng đề khác nhau. Nên dành thời gian để não “được nghỉ ngơi” Bộ não cũng cần được nghỉ ngơi trong giai đoạn ôn thi căng thẳng Bước vào giai đoạn ôn thi căng thẳng, bộ não của chúng ta sẽ phải hoạt động với cường độ cực lớn. Vì vậy, ngoài chiến lược học tập khoa học, các thí sinh cần chủ động sắp xếp thời gian để thư giãn. Bạn không nên cặm cụi giải và chữa đề hoặc học thuộc trong nhiều giờ liền. Thói quen đó có thể dẫn tới 2 kết quả, hệ thần kinh của chúng ta sẽ bị vắt kiệt sức lực, trong khi đó, hiệu quả thu nạp kiến thức lại không cao. Để giảm tải cho bộ não, hãy chia quãng để học. Cứ 45 – 50 phút, bạn nên dành ra khoảng 5 - 10 phút nhắm mắt, thả lỏng, nghe một chút nhạc nhẹ nhàng, đứng lên đi lại hay uống một cốc nước. Chọn đúng tài liệu chuẩn để ôn tập Thí sinh cần tỉnh táo để “đãi cát tìm vàng” giữa hàng ngàn đầu sách Ngoài kế hoạch phân chia thời gian, tài liệu ôn thi cũng là nhân tố đóng vai trò quan trọng trong quá trình ôn tập. Trên thị trường hiện có rất nhiều đầu sách tham khảo khác nhau, tuy nhiên, bạn nên ưu tiên ấn phẩm của các đơn vị uy tín, điển hình như nhà xuất bản của Bộ Giáo dục & Đào tạo. Thay vì ôm đồm cả đống tài liệu đồ sộ, thí sinh có thể tiết kiệm thời gian cũng như chi phí nếu lựa chọn được những đầu sách tổng hợp cả lý thuyết và bài tập theo các chuyên đề luyện thi đại học môn hóa 2020. 3. Thông tin tuyển sinh của LHU Năm 2020, Đại học Lạc Hồng tuyển sinh tổng cộng 22 ngành học, trong đó, có nhiều ngành học được đánh giá sẽ trở thành xu hướng nhân sự trong 5 - 10 năm tới như Kỹ thuật công trình xây dựng, Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Công nghệ thực phẩm… Đại học Lạc Hồng sử dụng 5 phương thức xét tuyển trong mùa tuyển sinh 2020 Nhà trường dự kiến sử dụng 5 phương thức xét tuyển, bao gồm 1. Xét tuyển kết quả thi THPT Quốc gia 2020. 2. Xét tuyển đại học theo kết quả học bạ lớp 12, bao gồm 2 hình thức - Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển cả năm lớp 12 trong học bạ ≥ 18 điểm. - Tổng điểm trung bình cả năm lớp 12 ≥ điểm. 3. Xét tuyển theo điểm trung bình 3 học kỳ HK 1 và 2 của lớp 11 và HK1 lớp 12 4. Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐH Lạc Hồng hoặc ĐH Quốc gia TP. HCM. 5. Xét tuyển thẳng vào Đại học - Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các cuộc thi khoa học kỹ thuật học sinh trung học, cuộc thi học sinh giỏi cấp tỉnh trở lên. - Thí sinh có học lực loại khá 3 năm lớp 10, 11, 12. - Thí sinh học tại các trường chuyên. - Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế. - Thí sinh thuộc 200 trường Top đầu cả nước. - Thí sinh thuộc các trường THPT có ký kết nghĩa - hợp tác giáo dục với LHU. Để đăng ký xét tuyển vào Đại học Lạc Hồng, bạn vui lòng truy cập Trên đây là các chuyên đề luyện thi đại học môn hóa 2020 và một số mẹo ôn tập mà thí sinh 2k2 cần lưu ý. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ giúp bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi THPT quốc gia sắp tới

bài tập hóa ôn thi đại học